Nghề nghiệp trong tiếng anh như thế nào?

Standard

tham khảo:

hoc toeic online
luyện thi toeic trực tuyến
luyện thi toeic
luyen thi toeic online, luyện thi TOEIC online
Hoc TOEIC o dau tot

—————————-

Agent…… represents a firm.

Astronomer…………..looks at the stars.

Banker………runs a bank.

Barber……….shaves your beard, cut your hair.

Blacksmith………..fixes horseshoes.

Brewer…………makes beer.

Cabinet-maker…….makes furniture.

Carpenter………..works with wood.

Civil servant….works for the government.

Clerk…………works in an office.

Composer…………writes music, create songs.

Consul…………… issues your passport.

Cook……….cooks the food.

Diplomat…………..deals in politics.

Dentist…………..looks after your teeth.

Doctor………….looks after your health.

Editor……….corrects texts.

Electrician…………fixes your electric light .

Engineer…………..builds bridges.

Flyer…………….flies through the air.

Gardener………..tends the garden.

Glazier……..mends broken windows.

Hairdresser……….cuts your hair.

Historian…….knows all about history.

Journalist……writes for newspapers.

Judge………decides legal questions.

Lawyer……..knows all about legal matters.

Librarian…….looks after books.

Manicurist……trims your nails.

Manufacturer.. .makes things in a factory.

Mason……..makes things with stone.

Mathematician……..knows all about mathematics.

10 điều cần cho phần luyện viết Task I

Standard

10 điều này tưởng chừng như đơn giản, nhưng sẽ mang đến cho bạn những điểm số tuyệt vời nếu thực hiện đúng.
1. Tìm ra những lỗi hay mắc nhất của bạn

Kiểm tra lại sau khi viết xong bài là rất quan trọng nhưng nhiều người phàn nàn rằng không có đủ thời gian. Bạn có thể làm công đoạn này hiệu quả hơn bằng cách kiểm tra bài làm khi luyện tập và ghi ra 4-5 lỗi thường mắc. Sau một thời gian, bạn sẽ nhận ra đâu là lỗi mình hay mắc nhất và nhanh chóng khắc phục.

2. Đọc hướng dẫn một cách cẩn thận

Tưởng chừng như đây là việc ai cũng làm nhưng lại là một trong những sai lầm phổ biến nhất của người thi trong bài viết 1.

luyện thi toeic trực tuyến
luyện thi toeic
luyen thi toeic online, luyện thi TOEIC online
Hoc TOEIC o dau tot

Hãy dành một phút để đọc đề bài vài lần và thực sự hiểu nó đang yêu cầu bạn làm gì. Luyện tập cũng sẽ giúp bạn làm quen với các loại yêu cầu khác nhau của bài viết 1 và giúp bạn tiết kiệm thời gian trong khi thi.

3. Diễn giải lại câu hỏi theo cách khác

Bạn sẽ mất điểm nếu sao chép các từ trong đề bài vào bài viết của mình. Người chấm sẽ nhìn xem bạn có diễn giải lại câu hỏi theo cách khác không. Để có thể viết lại câu, bạn chỉ cần đơn giản sử dụng các từ đồng nghĩa thay thế những từ quan trọng.

Ví dụ:

Đề bài: The graph below gives information about cinema attendance in the UK between 1998 and the present, with projections to 2018.
Cách diễn giải lại: The diagram shows data of movie-goers in the United Kingdom from 1998 until now, with forecasts up to 2018.

Bạn có thể thấy nghĩa của 2 câu không khác nhau, chỉ có từ là thay đổi. Câu viết lại này nên ở đoạn đầu tiên trong bài viết.

4. Sử dụng dấu hiệu thông báo

Có những từ và cụm từ này giúp người chấm biết được bạn đang viết về cái gì. Chúng đôi khi được gọi là “từ nổi”. Ví dụ: ‘The graph/table/chart shows…’, ‘The most significant change is….’, ‘Another noticeable change/trend is….’, ‘Overall…’.

Hãy nhớ rằng những từ/ cụm từ này chỉ nên được sử dụng một cách thích hợp.

5. Luyện tập trên phiếu làm bài IELTS

Nhiều người lo lắng không biết mình có viết được tối thiểu 150 từ cho bài viết 1 không. Một cách thông minh để luôn biết mình viết được khoảng bao nhiêu từ là tập viết trên giấy làm bài chính thức. Bạn sẽ có thể đánh giá được bao nhiêu không gian bạn thường dành cho 150 từ.

6. Biết cách mô tả sự thay đổi

Bạn sẽ có được điểm dễ dàng nếu biết làm thế nào để mô tả chính xác sự thay đổi. Từ rất nhỏ đến rất lớn. Đây là một số ví dụ: Minimal – slight – gradual – moderate – considerable – significant – substantial – enormous – dramatic.

Bạn thường phải mô tả sự thay đổi trong bài viết 1 và những những từ này sẽ giúp bạn có được một số điểm giá trị trong tiêu chí “tài nguyên từ vựng”.

7. Dành thời gian để sắp xếp và lên kế hoạch cho bài viết

Đây là một trong những khác biệt chính giữa người được điểm cao và thấp trong phần thi viết. Không bao giờ là lãng phí thời gian để lên kế hoạch trả lời câu hỏi vì điều này sẽ giúp bạn ghi điểm với bài viết rõ ràng và mạch lạc.

Hãy tự làm quen với các dạng câu hỏi và sau đó tìm hiểu cấu trúc viết của mọi dạng. Cách viết một bài về biểu đồ ngang như bên dưới:

Đoạn 1- Viết lại đề bài.

Đoạn 2- Giới thiệu.

Đoạn 3- Viết ý chính 1.

Đoạn 4- Viết ý chính 2.

Khi đã có câu trúc bài trong đầu, bạn sẽ có thể lên kế hoạch viết một bài hay một cách nhanh chóng và dễ dàng.

8. Luyện viết đoạn giới thiệu

Phần giới thiệu có thể là phần quan trọng nhất trong cả bài viết. Viết một đoạn giới thiệu tốt là bạn đang trên đường lấy được số điểm cao.

Đoạn giới thiệu là phần tóm tắt những điểm chính có trong biểu đồ. Đối với bài biểu đồ, bạn cần tìm ra cái gì đang tăng, giảm và dao động. Đối với bài quá trình, hãy xác định có bao nhiêu giai đoạn chính, những thay đổi chính và kết quả.

Hãy nhớ rằng phần giới thiệu không nên đưa ra số liệu vì bạn chỉ đang mô tả những khía cạnh quan trọng nhất. Chi tiết sẽ được viết trong các đoạn tiếp theo.

9. Xem xét thời hạn định sử dụng

Nhiều người thi bị mất điểm vì chỉ viết ở dạng hiện tại. Bạn phải tìm hiểu xem số liệu đề bài cho có phải ở thời quá khứ hay tương lai và cần thay đổi theo thời tương ứng.

10. Hỗ trợ phần mô tả với những số liệu đúng

Bạn phải sử dụng dữ liệu để mô tả các tính năng chính trong đoạn sau giới thiệu. Hãy chắc chắn rằng bạn chọn các dữ liệu chính xác. Bạn sẽ mất điểm nếu viết nhầm thông tin.

Nếu bạn vẫn còn băn khoăn ielts là gì cách luyen thi ielts là như thế nào, hãy tham khảo blog luyện thi ielts online free

grammar Task II bài test Toeic

Standard

Từ Kinh nghiệm dạy IELTS và chữa bài Writing, Hung Hanu nhận ra 1 điều là các học viên có thể sử dụng được câu phức nhưng lại không biết cách làm đa dạng các loại câu phức . Điều này khiến bạn khó đạt được từ 7.0 Writing trở lên.
List dưới đây là 4 công thức cấu tạo câu phức thông dụng nhất mà Hung Hanu khái quát lên từ các ví dụ, giúp cả nhà dễ nhớ và vận dụng chính xác các mẫu câu nhé.

luyện thi toeic trực tuyến
luyện thi toeic
luyen thi toeic online, luyện thi TOEIC online
Hoc TOEIC o dau tot

1.S + ( trạng từ ) + động từ + that S + V + 0

Các động từ thường đi kèm với that nằm trong cấu trúc này là những động từ như believe, agree, report, mean, consider, think…….

Ví dụ: I firmly believe that opening the door to foreign travelers is a good way for host nations to popularize their cultural identity to other countries

2. What / When/ Why/ How / Whether + S + V + 0 to be + Adj hoặc Noun / has + V cột 3 / V thường + Object

Đây chính là cấu trúc Mệnh đề danh ngữ làm chủ ngữ. Chúng ta thấy chủ ngữ của cả câu là một mệnh đề bằng đầu các từ như What, when, why ….. . Lưu ý động từ to be ở đây luôn chia ở ngôi số ít ( is or was ) . V thường cũng được chia ở ngôi thứ ba số ít.

Ví du: How he could find solutions for outstanding problems was a mystery

3. S + to be + that/ because S + V + 0

Đây chính là cấu trúc mệnh đề danh ngữ đóng vai trò bổ ngữ. Câu trúc này cũng rất thông dụng và được ưa dùng khi chúng ta viết Task II hoặc nói.

Ví dụ: The main reason for this is that building modern training equipment for elite sports man will encourage them to make their full contribution to national sports industry

4. S1+V1+01 that S2+V2+ (02 )

Đây chính là cấu trúc của mệnh đề danh ngữ đóng vai trò đồng vị ngữ . Vế trước that bắt buộc phải có 0bject 1. Vì đây chính là danh từ mà that muốn bổ nghĩa , nên nó phải đứng trước that, không thể không có mặt trong câu . Phía sau 02 có thể có hoặc không tuỳ thuộc V2 là nội hay ngoại động từ. Nếu là ngoại động từ thì phải có 02. Các bạn theo dõi ví dụ sau nhé:

Ví dụ: There is a common trend that today children have been early exposed to TV and other types of electronic media, which is scientifically reported to bring more harm than good.
Trong quá trình học ielts bạn nên vừa kết hợp học tại trung tam luyen ielts và luyen thi ielts online nhé. Như vậy nguồn tai lieu luyen thi ielts sẽ luôn được update thường xuyên, rất hiệu quả cho kỳ thi ielts đấy. Chúc bạn học tốt.

Các bạn dành thời gian luyện viết theo các cấu trúc trên cho nhuần nhuyễn để áp dụng cho bài viết Task II của mình nhé !

Tiếng anh học: 40 từ vựng bắt đầu bằng từ “a”

Standard

—————

Để giao tiếp hằng ngày, bạn cần khoảng 3000 từ vựng cơ bản và 40 từ bắt đầu bằng “A” này cũng nằm trong số đó đấy! 

grin emoticon

hoc toeic online
luyện thi toeic trực tuyến
luyện thi toeic
luyen thi toeic online, luyện thi TOEIC online
  1. abandon: bỏ, từ bỏ
    2. abbreviation /əˌbriː.viˈeɪ.ʃən/: sự tóm tắt, sự rút ngắn
    3. ability /əˈbɪl.ɪ.ti/: khả năng, năng lực
    4. able: có năng lực, có tài
    5. about: khoảng, về
  2. above: ở trên, lên trên
    7. abroad: ở, ra nước ngoài, ngoài trời
    8. absence/ˈæb.səns/: sự vắng mặt
    9. absolute /ˈæb.sə.luːt/: tuyệt đối, hoàn toàn
    10. absorb /əbˈzɔːb/: thu hút, hấp thu, lôi cuốn
  1. abstract /ˈæb.strækt/: trừu tượng
    12. abuse /əˈbjuːz/: lộng hành, lạm dụng
    13. academic /ˌæk.əˈdem.ɪk/: thuộc học viện, ĐH, viện hàn lâm
    14. accent /ˈæk.sənt/: trọng âm, dấu trọng âm
    15. accept /əkˈsept/: chấp nhận, chấp thuận
  2. access /ˈæk.ses/: lối, cửa, đường vào
    17. accident /ˈæk.sɪ.dənt/: tai nạn, rủi ro
    18. accidental /ˌæk.sɪˈden.təl/: tình cờ, bất ngờ
    19. accommodation /əˌkɒm.əˈdeɪ.ʃən/: sự thích nghi, điều tiết
    20. accompany /əˈkʌm.pə.ni/: đi theo, đi cùng, kèm theo
  1. accordance /əˈkɔː.dəns/: sự đồng ý, sự thoả thuận (với ai)
    22. account /əˈkaʊnt/: tài khoản, kế toán; tính toán, tính đến
    23. accurate /ˈæk.jʊ.rət/: đúng đắn, chính xác, xác đáng
    24. accuse /əˈkjuːz/: tố cáo, buộc tội, kết tội
    25. achieve /əˈtʃiːv/: đạt được, dành được
  2. acknowledge /əkˈnɒl.ɪdʒ/: công nhận, thừa nhận
    27. acquire /əˈkwaɪər/: dành được, đạt được, kiếm được
    28. across /əˈkrɒs/: qua, ngang qua
    29. act /ækt/: hành động, hành vi, cử chỉ, đối xử
    30. action /ˈæk.ʃən/: hành động, hành vi, tác động
  1. acute /əˈkjuːt/: sắc bén, sắc sảo; nhạy, tinh, thính
    32. adapt /əˈdæpt/: tra, lắp vào
    33. add /æd/: cộng, thêm vào
    34. adequate /ˈæd.ə.kwət/: đầy, đầy đủ
    35. adjacent /əˈdʒeɪ.sənt/: gần kề, kế liền, sát ngay
  2. adjective /ˈædʒ.ek.tɪv/: phụ vào, thêm vào; lệ thuộc
    37. adjust /əˈdʒʌst/: sửa lại cho đúng, điều chỉnh
    38. administration /ədˌmɪn.ɪˈstreɪ.ʃən/: sự trông nom, sự cai trị
    39. admire /ədˈmaɪər/: khâm phục
    40. admit /ədˈmɪt/: nhận vào, thừa nhận

Tiếng anh cho dân văn phòng

Standard

tham khảo:

ms hoa toeic
học toeic, hoc toeic, luyện thi toeic, luyen thi toeic
hoc toeic online
luyện thi toeic trực tuyến

—————–

  1. switchboard operator /ˈswɪtʃ.bɔːd ˈɒp.ər.eɪtəʳ/ – người trực tổng đài
    2. headset /ˈhed.set/ – tai nghe
    3. switchboard /ˈswɪtʃ.bɔːd/ – tổng đài
    4. printer /ˈprɪn.təʳ/ – máy in
    5. cubicle /ˈkjuː.bɪ.kļ/ – từng phòng nhỏ
    6. typist /ˈtaɪ.pɪst/ – nhân viên đánh máy
  2. word processor /wɜːd ˈprəʊ.ses.əʳ/ – máy xử lí văn bản
    8. printout /ˈprɪnt.aʊt/ – dữ liệu in ra
    9. calendar /ˈkæl.ɪn.dəʳ/ – lịch
    10. typewriter /ˈtaɪpˌraɪ.təʳ/ – máy chữ
    11. secretary /ˈsek.rə.tri/ – thư kí
    12. in-box /ˈɪn.bɒks/ – công văn đến
  3. desk /desk/ – bàn làm việc
    14. rolodex /ˈroʊləˌdɛks/ – hộp đựng danh thiếp
    15. telephone /ˈtel.ɪ.fəʊn/ – điện thoại
    16. computer /kəmˈpjuː.təʳ/ – máy tính
    17. typing chair /ˈtaɪ.pɪŋ tʃeəʳ/ – ghế văn phòng
    18. manager /ˈmæn.ɪ.dʒəʳ/ – người quản lý, giám đốc
  4. calculator /ˈkæl.kjʊ.leɪ.təʳ/ – máy tính
    20. bookcase /ˈbʊk.keɪs/ – tủ sách
    21. file cabinet /faɪl ˈkæb.ɪ.nət/ – tủ đựng tài liệu
    22. file folder /faɪl ˈfəʊl.dəʳ/ – tập hồ sơ
    23. file clerk /faɪl klɑːk/ – nhân viên văn thư
    24. photocopier /ˈfəʊ.təʊˌkɒp.i.əʳ/ – máy phô tô
  5. message pad /ˈmes.ɪdʒ pæd/ – giấy nhắn
    26. (legal) pad /pæd/ – tập giấy viết
    27. stapler /ˈsteɪ.pləʳ/ – cái dập ghim
    28. paper clips /ˈpeɪ.pəʳ klɪps/ – kẹp giấy
    29. staple remover /ˈsteɪ.pļ rɪˈmuː.vəʳ/ – cái gỡ ghim giấy
    30. pencil sharpener /ˈpent.səl ˈʃɑː.pən.əʳ/ – gọt bút chì
    31. envelope /ˈen.və.ləʊp/ – phong bì thư

4 công thức câu phức giúp bạn “ăn điểm” grammar Task II

Standard

Từ Kinh nghiệm dạy IELTS và chữa bài Writing, Hung Hanu nhận ra 1 điều là các học viên có thể sử dụng được câu phức nhưng lại không biết cách làm đa dạng các loại câu phức . Điều này khiến bạn khó đạt được từ 7.0 Writing trở lên.
List dưới đây là 4 công thức cấu tạo câu phức thông dụng nhất mà Hung Hanu khái quát lên từ các ví dụ, giúp cả nhà dễ nhớ và vận dụng chính xác các mẫu câu nhé.

1.S + ( trạng từ ) + động từ + that S + V + 0

Các động từ thường đi kèm với that nằm trong cấu trúc này là những động từ như believe, agree, report, mean, consider, think…….

luyện thi toeic trực tuyến
luyện thi toeic
luyen thi toeic online, luyện thi TOEIC online
Hoc TOEIC o dau tot
cách tính điểm thi toeic, điểm toeic

Ví dụ: I firmly believe that opening the door to foreign travelers is a good way for host nations to popularize their cultural identity to other countries

2. What / When/ Why/ How / Whether + S + V + 0 to be + Adj hoặc Noun / has + V cột 3 / V thường + Object

Đây chính là cấu trúc Mệnh đề danh ngữ làm chủ ngữ. Chúng ta thấy chủ ngữ của cả câu là một mệnh đề bằng đầu các từ như What, when, why ….. . Lưu ý động từ to be ở đây luôn chia ở ngôi số ít ( is or was ) . V thường cũng được chia ở ngôi thứ ba số ít.

Ví du: How he could find solutions for outstanding problems was a mystery

3. S + to be + that/ because S + V + 0

Đây chính là cấu trúc mệnh đề danh ngữ đóng vai trò bổ ngữ. Câu trúc này cũng rất thông dụng và được ưa dùng khi chúng ta viết Task II hoặc nói.

Ví dụ: The main reason for this is that building modern training equipment for elite sports man will encourage them to make their full contribution to national sports industry

4. S1+V1+01 that S2+V2+ (02 )

Đây chính là cấu trúc của mệnh đề danh ngữ đóng vai trò đồng vị ngữ . Vế trước that bắt buộc phải có 0bject 1. Vì đây chính là danh từ mà that muốn bổ nghĩa , nên nó phải đứng trước that, không thể không có mặt trong câu . Phía sau 02 có thể có hoặc không tuỳ thuộc V2 là nội hay ngoại động từ. Nếu là ngoại động từ thì phải có 02. Các bạn theo dõi ví dụ sau nhé:

Ví dụ: There is a common trend that today children have been early exposed to TV and other types of electronic media, which is scientifically reported to bring more harm than good.
Trong quá trình học ielts bạn nên vừa kết hợp học tại trung tam luyen ielts và luyen thi ielts online nhé. Như vậy nguồn tai lieu luyen thi ielts sẽ luôn được update thường xuyên, rất hiệu quả cho kỳ thi ielts đấy. Chúc bạn học tốt.

Các bạn dành thời gian luyện viết theo các cấu trúc trên cho nhuần nhuyễn để áp dụng cho bài viết Task II của mình nhé !

Ăn điểm “Speaking Toeic” như thế nào?

Standard

Một trong những điểm tạo nên sự khác biệt giữa những người Anh bản xứ và những người học tiếng đó là sự sử dụng chính xác các ‘idioms’. Trong phần thi Nói của IELTS, việc dùng thành ngữ có thể gây ấn tượng lớn cho giám khảo, từ đó nâng cao điểm số của bạn; tuy vây, nếu không nắm chắc cách sử dụng từng thành ngữ, kết quả sẽ ngược lại.
Vậy làm thế nào để master được kho thành ngữ vô vàn của tiếng Anh? Đáp án là bạn không nên “học vẹt” quá nhiều, chỉ nên trang bị cho mình những idioms phổ biến nhất. thường được sử dụng nhất – bạn sẽ mau chóng thuộc, đồng thời giảm rủi ro sử dụng sai những thành ngữ đó. Dưới đây là những idioms như vậy:

học toeic, hoc toeic, luyện thi toeic, luyen thi toeic
hoc toeic online
luyện thi toeic trực tuyến
luyện thi toeic
luyen thi toeic online, luyện thi TOEIC online

Over the moon– to be extremely pleased or happy.

Ex: I was over the moon when I passed my speaking test.

2. Once in a blue moon– happens very rarely.

Ex: A student will get a 9 in the IELTS writing test once in a blue moon.

3. A piece of cake– very easy.

Ex: Getting a band 6 in the speaking test will be a piece of cake.

4. A drop in the ocean– a very small part of something much bigger.

Ex: Just learning idioms is a drop in the ocean when it comes to preparing for the speaking test.

5. Actions speak louder than words– it is better to actually do something than just talk about it.

Ex: Lots of people have great business ideas but do nothing about them. Actions speak louder than words, just do it.

6. Back to the drawing board– when you attempted to do something but failed and have to try again.

Ex: I got 4.5 in reading! Oh well, back to the drawing board.

7. Put all your eggs in one basket- put all your money or effort into one thing.

Ex: Don’t put all your eggs in one basket. You should apply to lots of different universities.

8. The in thing– something fashionable.

Ex: The new iPhone is really the in thing at the moment.

9. The real McCoy– genuine or not fake.

Ex: I don’t think her new handbag is the real McCoy.

10. Off the top of my head– saying something without thinking first.

Ex: Off the top of my head, I’d say about 2 or 3.

11. Run of the mill– average, ordinary

Ex: Apple phones are very run of the mill these days.

12. Soul mate– someone you trust very deeply.

Ex: My husband is not just my lover, he’s my soul mate.

13. Down in the dumps– sad.

Ex: I was really down in the dumps after my dog died.

14. Found my feet– to become comfortable doing something.

Ex: Moving to a new city was difficult as first, but I soon found my feet.

15. Set in their ways– not wanting to change.

Ex: My parents are quite traditional and set in their ways.

16. Go the extra mile– do much more than is required.

Ex: I decided to go the extra mile and move to England to really perfect my English.

17. A hot potato– a controversial topic.

Ex: Abortion and capital punishment are hot potatoes in my country at the moment.

18. Miss the boat– miss an opportunity.

Ex: I sent my application in late and I think I missed the boat.

19: Costs an arm and a leg– really expensive.

Ex: Those shoes must have cost an arm and a leg.

20: Sit on the fence– to be undecided.

Ex: I haven’t made my mind up about that issue, I’ll have to sit on the fence.

Hiện nay có rất nhiều bạn chọn cách luyện thi ielts online free bởi vì tài liệu luyện thi ielts online free thật sự rất phong phú. Tuy nhiên để được ôn luyện một cách bài bản, mọi người nên chọn một trung tâm luyện thi ielts uy tín nhé, như vậy việc luyện thi ielts sẽ đạt được hiệu quả cao nhất. Chúc bạn thành công.