Category Archives: trung tam luyen thi toeic

MỘT SỐ CỤM TỪ VỰNG HAY GẶP TRONG PHẦN MIÊU TẢ NGƯỜI TOEIC

Standard

Chiều nay mình sẽ chia sẻ với mọi người kinh nghiệm luyện thi toeic mình đã rút ra được trong quá trình hoc toeic online nhé!

MỘT SỐ CỤM TỪ VỰNG HAY GẶP TRONG PHẦN MIÊU TẢ NGƯỜI TOEIC ( TRANH TẢ 1 NGƯỜI )

Như cô đã chia sẻ trên lớp TOEIC, part 1 của TOEIC là miêu tả người. Hôm nay chúng ta cùng nhau liệt kê ra 1 số cụm từ chỉ hành động trong tranh miêu tả một người nhé :
– Holding in a hand (cầm trên tay)
– Opening the bottle’s cap (mở nắp chai)
– Pouring something into a cup (rót gì đó vào một chiếc cốc)
– Looking at the monitor (nhìn vào màn hình)
– Examining something (kiểm tra thứ gì)
– Reaching for the item (với tới vật gì)
– Carrying the chairs ( mang/vác những cái ghế)
– Climbing the ladder (trèo thang)
– Speaking into the microphone (nói vào ống nghe)
– Conducting a phone conversation (Đang có một cuộc nói chuyện trên điện thoại)
– Working at the computer (làm việc với máy tính)
– Cleaning the street (quét dọn đường phố)
– Standing beneath the tree ( đứng dưới bóng cây)
– Crossing the street (băng qua đường)

 Cả nhà cùng  download toeic test để kiểm tra nhé!

12 từ cảm thán hay dùng trong giao tiếp (phần 1)

Standard

Học toeic đã một thời gian, kinh nghiệm luyện thi toeic cũng đã nhiều, hôm nay mình cùng tìm hiểu cách học tiếng anh giao tiếp qua các từ cảm thán rất quen thuộc trong cuộc sống nhé!

Các từ cảm thán là những từ không thể thiếu trong giao tiếp ở bất kỳ ngôn ngữ nào. Chúng thể hiện trực tiếp cảm xúc của người nói.

Ah! – A! (bày tỏ sự ngạc nhiên, vui mừng)

Ví dụ:

Ah! I’ve just found my pocket!

A, tôi vừa tìm thấy cái ví của tôi này.

Dear! – Trời đất ơi!

Ví dụ:

Oh dear! I lost my car key.

Ôi trời! Tôi làm mất chìa khóa xe rồi.

My God!Trời ơi! (ngạc nhiên cả khi tiêu cực lẫn tích cực, tùy tâm trạng lúc bạn nói)

Ví dụ:

Oh! My god! You did break your mother’s best favorite vase!

Ôi trời ơi! Em vừa làm vỡ cái lọ hoa yêu thích nhất của mẹ rồi!

My god! Unbelievable! I won a lottery!

Ôi trời ơi! Thật không thể tin nổi! Tớ đã trúng số!

Hooray! – Hura! (bày tỏ sự ngạc nhiên, phấn khích, sung sướng)

Ví dụ:

Hooray! I passed the exam!

Hura! Tớ qua kỳ thi rồi!

Oh! – Ồ! (diễn tả sự ngạc nhiên)

Ví dụ:

Oh! I don’t think that Marry made this cake.

Ồ! Tớ không nghĩ rằng Marry đã làm cái bánh này.

Oops! – Úi! (dùng khi mình mắc lỗi hay gây ra sự cố nào đó một cách bất ngờ)

Ví dụ:

Oops! I did it again!

Úi! Tôi lại làm thế nữa rồi!

Chúc các bạn tìm ra cách học tiếng anh giao tiếp hiệu quả nhé!

HỌC CÁC CỤM TỪ VỚI “MAKE”

Standard

Các bài viết trước đã đưa ra các từ vựng về nghề nghiệp, công việc, tiếng anh công sở, tiếng anh giao tiếp thông dụng còn có các từ vựng TOEIC về chủ đề các loại tiền lương. Hẳn đây là vấn đề mà bất kì bạn nào đi làm, nhân viên công ty… khi sử dụng tiếng Anh sẽ rất quan tâm rồi phải không? Hôm nay mình cũng học về MAKE nhé:

– Make arrangements for : sắp đặt, dàn xếp
– Make a change / changes : đổi mới
– Make a choice: chọn lựa
– Make a comment / comments (on) : bình luận, chú giải
– Make a contribution to : góp phần vào
– Make a decision : quyết định
– Make an effort : nỗ lực
– Make friends : làm bạn, kết bạn.
– Make an improvement : cải thiện
– Make a mistake : phạm sai lầm, nhầm lẫn
– Make a phone call : gọi điện thoại
– Make progress : tiến bộ
– Make noise : làm ồn
– Make a journey/ a trip : đi du hành
– Make a promise : hứa
– Make an inquiry / inquiries : đòi hỏi, yêu cầu, hỏi để biết
– Make a remark : bình luận, nhận xét.
– Make a speech : phát biểu
– Make a wish: ước

Chúc các bạn luyện thi TOEIC thật hiệu quả !

 

Những động từ luôn đi với giới từ “FROM”

Standard

Chào các bạn, với các bạn chưa có thời gian và điều kiện để tham gia các khóa học tại các trung tâm luyện thi toeic, các bạn đã tìm ra phương pháp tự học tiếng anh hiệu quả chưa, hôm nay mình cùng tìm hiểu Những động từ luôn đi với giới từ “FROM” nhé cả nhà!
To borrow from sb/st: vay mượn của ai /cái gì
To demand st from sb: đòi hỏi cái gì ở ai
To dimiss sb from st:bãi chức ai
To demiss sb/st from: giải tán cái gì
To draw st from st: rút cái gì
To emerge from st: nhú lên cái gì
To escape from ..: thoát ra từ cái gì
To hinder sb from st = To prevent st from: ngăn cản ai cái gì
To protect sb /st from: bảo vệ ai /bảo về cái gì
To prohibit sb from doing st: cấm ai làm việc gì
To separate st/sb from st/sb: tách cái gì ra khỏi cái gì / tách ai ra khỏi ai
To suffer from: chịu đựng đau khổ
To be away from st/sb: xa cách cái gì /ai
To be different from st: khác về cái gì
To be far from sb/st: xa cách ai/ cái gì
To be safe from st: an toàn trong cái gì
To be resulting from st do cái gì có kết quả

Ms Hoa Toeic chúc bạn học tốt

12 cách đối đáp khi bí câu trả lời

Standard

Hi cả nhà, hôm nay mình cùng tìm hiểu về việc học tiếng anh giao tiếp hiệu quả khi giao tiếp thông thường. Trong giao tiếp, nhiều khi cuộc nói chuyện, thảo luận bị ngắt quãng bởi chúng ta không biết cách truyền tải suy nghĩ của mình hoặc chưa nghĩ ra ý tưởng. Một vài bí kíp dưới đây sẽ giúp bạn chuyên nghiệp hơn rất nhiều trong những tình huống như thế.

1. Let me see.
Để mình xem.

2. Just a moment.
Chờ mình chút xíu.

3. Hang on a moment.
Ngừng lại chút xíu đã.

4. What’s the word for it?
Biết nói thế nào nhỉ?

5. That’s an interesting question.
Đó là một câu hỏi thú vị đấy.

6. Let me think.
Để mình suy nghĩ xem.

7. Let me get it right.
Để mình sắp xếp lại ý một chút.

8. It’s on the tip of my tongue.
Tự nhiên sao mình quên mất rồi.

9. Well, to see.
Ờ bạn thấy đấy.

10. You know.
Bạn biết đấy.

11. Just a second.
Chờ mình chút.

12. How could I say that?
Tôi phải nói như thế nào nhỉ?

Cách học tiếng anh giao tiếp của bạn là gì! Cùng chia sẻ với Ms Hoa Toeic nhé!

Nhóm các động từ thường, không sử dụng với các thì tiếp diễn

Standard

Hi guys, các bạn có hay tìm hiểu các kinh nghiệm luyện thi toeicluyện nghe toeic không nhỉ. Hôm nay mình cùng tìm hiểu Nhóm các động từ thường, không sử dụng với các thì tiếp diễn nhé
1. Want : muốn
2. Like : thích
3. Love : yêu
4. Need : cần
5. Prefer : thích hơn
6. Consist : bao gồm
7. Contain : chứa đựng
8. Believe : tin tưởng
9. Suppose : cho rằng
10. Remember : nhớ
11. Realize : nhìn ra
12. Understand: hiểu biết
13. Depend: phụ thuộc
14. Seem : dường như/ có vẻ như
15. Know : biết
16. Belong : thuộc về

Ms Hoa Toeic chúc bạn học tốt!

 

Một số từ ghép thông dụng

Standard

Chào các bạn,

Với các bạn chưa có thời gian và điều kiện để tham gia các khóa học tại các trung tâm luyện thi toeic, các bạn đã tìm ra phương pháp tự học tiếng anh hiệu quả chưa, hôm nay mình cùng tìm hiểu Một số từ ghép thông dụng nha!

heart-rending…..tan nát cõi lòng
hard- working……làm lụng vất vả
easy- understand…..dễ hiểu
home- keeping……..giữ nhà
good -looking…..trông đẹp mắt
hand-made…..làm thủ công
horse-drawn…….kéo bằng ngựa
newly-born……sơ sinh
well-lit…… sáng tỏ
White-washes….quét vôi trắng
clean-shaven….mày râu nhẵn nhụi
clear-sighted….sáng suốt
dark-eyed…..có mắt huyền
short-haired….có tóc ngắn
ash-colored …..có màu tro
lion-hearted….dũng cảm
thin-lipped……có môi mỏng
long-sighted (or far sighted)……viễn thị hay nhìn xa trông rộng
short-sighted: cận thị
one-lidded eyes: mắt một mí
bald-headed: hói
commonly-used: thường được sử dụng, thường được dùng

Tớ đang heart-rending, còn các bạn thì sao! Ms Hoa Toeic chúc bạn học tốt!

CONTRACT trong bài thi TOEIC

Standard

Đây là một số cụm từ liên quan đến chủ đề này.

polyad
Contract:
Sign a contract: Ký hợp đồng.
Cancel a contract: Hủy hợp đồng.
Renew a contract: Gia hạn hợp đồng.
Terminate a contract: Chấm dứt hợp đồng.
Draft a contract: Soạn thảo hợp đồng.
Take:
Take effect: Có hiệu lực.
Take steps: Có động thái.
Take actions: Có động thái.
Take advantage of: Tận dụng.
Take safety measures/ precautions: Có biện pháp an toàn.
Deadline:
Meet the deadline: Làm đúng hạn cuối = make the deadline.
Miss the deadline: Lỡ hạn cuối.
Extend the deadline: Kéo dài hạn cuối.
Push back the deadline: Đẩy lùi hạn cuối.

FACEBOOK và các cụm từ liên quan đến TOEIC

Standard

Facebook đã quá gần gũi và quen thuộc với chúng ta phải không nào. Bài chia sẻ sau là các từ vựng mà chúng ta hay gặp trên Facebook nhé!

  1. Facebook users / [ˈfeɪsbʊk] ˈjuːz.əz / người dùng Facebook
  2. Social network / ˈsəʊʃ.əl ˈne.twɜːk / mạng xã hội
  3. Log in / lɒɡ ɪn / đăng nhập
  4. Log out / lɒɡ ˈaʊt / đăng xuất
  5. Share (v) /ʃeər/ chia sẻ
  6. Message (n) /ˈmes.ɪdʒ/ tin nhắn
  7. Search (v) /sɜːtʃ/ tìm kiếm
  8. Rate  (v) /reɪt/  đánh giá
  9. Review (v) /rɪˈvjuː/ nhận xét
  10. Group (n) /ɡruːp/ hội, nhóm
  11. Notification (n) /ˌnəʊ.tɪ.fɪˈkeɪ.ʃən/ thông báo
  12. Event (n) /ɪˈvent/ sự kiện
  13. Comment  (v) (n) /ˈkɒm.ent/ bình luận, lời bình luận
  14. Tag (v) /tæɡ/ gắn thẻ
  15. Follow (v) /ˈfɒl.əʊ/ theo dõi
  16. Reply (v) /rɪˈplaɪ/ trả lời, phản hồi
  17. Report  (v) /rɪˈpɔːt/ báo cáo
  18. Block (v) /blɒk/ chặn
  19. Post (v) /pəʊst/ đăng
  20. React (v) /riˈækt/ phản ứng
  21. Hide (v) /haɪd/  ẩn
  22. Update/post a status / ˌʌp.ˈdeɪt pəʊst ə ˈsteɪ.təs / cập nhật, đăng một trạng thái
  23. Upload a picture / ˌʌp.ˈləʊd ə ˈpɪk.tʃə / tải lên một hình ảnh
  24. Join a group / dʒɔɪn ə ɡruːp / Tham gia một nhóm
  25. Stay in contact with / steɪ ɪn ˈkɒn.tækt wɪð / giữ liên lạc với
  26. Communicate with / kə.ˈmjuː.nɪk.eɪt wɪð /  giao tiếp với
  27. Keep in touch with / kiːp ɪn tʌtʃ wɪð / giữ liên lạc với
  28. Interact with / ˌɪn.tə.ˈrækt wɪð / tương tác với
  29. Get/update information / ˈɡet ˌʌp.ˈdeɪt ˌɪn.fə.ˈmeɪʃ.ən / nhận, cập nhật thông tin
  30. Share information with / ʃeər ˌɪn.fə.ˈmeɪʃ.ən wɪð / chia sẻ thông tin với
  31. Add friends / æd frendz /  thêm bạn bè
  32. Facebook Addiction / [ˈfeɪsbʊk] ə.ˈdɪk.ʃən / nghiện FB
  33. Account setting /əˈkaʊnt ˈset.ɪŋ/ thiết lập tài khoản
  34. Activity log /ækˈtɪv.ə.ti lɒɡ/ lịch sử đăng nhập
  35. Privacy setting /ˈprɪv.ə.si ˈset.ɪŋ/  thiết lập cá nhân
  36. News feed /njuːz fiːd/ danh sách cập nhật câu chuyện mới (bảng tin)

    hoc giao tiep tieng anh

    on thi TOEIC
    luyện thi toeic online miễn phí

Cách sử dụng Should – Ought to – Had better

Standard

Trong giao tiếp tiếng Anh cả 3 từ này đều mang nghĩa nên(làm gì) và theo sau đều là động từ nguyên thể tuy nhiên về cơ bản vẫn có những điểm khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn phân biệt cụ thể các sử dụng cả 3 từ này nhé!

Điểm chung: Đều mang nghĩa “nên” (làm gì) và theo sau là động từ nguyên thể (+Verb)
Tất cả đều được theo sau bởi động từ nguyên thể không có ‘to’
S + should + V – Minh should take the TOEIC test before the internship time.
S + should not + V (dạng phủ định)
S + ought to + V – You ought to ask her for help.
S + ought not to + V (dạng phủ định)
S + had better + V – She’d better wait for him.
S + had better + not + V  (dạng phủ định) – They had better not be late.
Khác nhau:
OUGHT TO là lời khuyên mang tính nhấn mạnh hơn SHOULD, OUGHT TO có hàm ý là không thể còn cách nào khác hơn là phải (làm gì đó), mang tính giải pháp, diễn tả một khả năng hành động sự việc có thể xảy ra với mức độ chắc chắn cao. Ngoài ra, khi nói về một nhiệm vụ hoặc một điều luật, chúng ta thường sử dụng ‘ought to’. (Phủ định của ‘ought to’ là ‘ought not’)
Ví dụ:
He ought to get the promotion. He works really hard.
Anh ấy chắc phải được thăng chức. Anh ta làm việc thật sự siêng năng.
You ought not to go there.
Bạn không nên tới đó.
A: I didn’t pass the assessment TOEIC test at school, what should I do?
Tôi đã không qua được kỳ thi TOEIC ở trường, tôi nên làm gì?
B: You ought to resit if you want to graduate from your university.
Bạn phải thi lại lần hai nếu bạn muốn tốt nghiệp đại học
Trong khi đó, SHOULD mang tính gợi ý,  biểu đạt quan điểm cá nhân.
Các câu phủ định và câu hỏi thì dùng should thường xuyên hơn ought to
Ví dụ:
I think you should study abroad in America.
Tôi nghĩ bạn nên đi du học ở Mỹ.
Where should I hang this painting, do you think?
Bạn nghĩ tôi nên treo bức tranh này ở đâu?
You shouldn’t do things like that
Bạn không nên làm những chuyện như vậy.
Had better
Chúng ta sử dụng “had better” để cho lời khuyên về sự vật sự việc cụ thể, hoặc diễn đạt điều gì đó tốt nhất nên làm trong tình huống xảy ra ở hiện tại.
(Had better = ‘d better.)
We’d better hurry or we’ll miss the train.
Chúng nên nhanh lên nếu không sẽ lỡ chuyến tàu mất.
The neighbors are complaining. We’d better turn the radio down.
Hàng xóm đang phàn nàn kìa. Chúng ta nên vặn nhỏ âm lượng của máy radio xuống.
Chúng ta cũng có thể sử dụng “should” hoặc “ought to” trong những ví dụ trên khi đó là những lời khuyên chung chung. Sử dụng “had better” mang nghĩa mạnh hơn khi người nói xem hành động này là cần thiết và mong rằng nó sẽ xảy ra.

Học tiếng Anh mỗi ngày
Sách tự học Toeic
Học Toeic online