Category Archives: test toeic online free

HỌC CÁC CỤM TỪ VỚI “MAKE”

Standard

Các bài viết trước đã đưa ra các từ vựng về nghề nghiệp, công việc, tiếng anh công sở, tiếng anh giao tiếp thông dụng còn có các từ vựng TOEIC về chủ đề các loại tiền lương. Hẳn đây là vấn đề mà bất kì bạn nào đi làm, nhân viên công ty… khi sử dụng tiếng Anh sẽ rất quan tâm rồi phải không? Hôm nay mình cũng học về MAKE nhé:

– Make arrangements for : sắp đặt, dàn xếp
– Make a change / changes : đổi mới
– Make a choice: chọn lựa
– Make a comment / comments (on) : bình luận, chú giải
– Make a contribution to : góp phần vào
– Make a decision : quyết định
– Make an effort : nỗ lực
– Make friends : làm bạn, kết bạn.
– Make an improvement : cải thiện
– Make a mistake : phạm sai lầm, nhầm lẫn
– Make a phone call : gọi điện thoại
– Make progress : tiến bộ
– Make noise : làm ồn
– Make a journey/ a trip : đi du hành
– Make a promise : hứa
– Make an inquiry / inquiries : đòi hỏi, yêu cầu, hỏi để biết
– Make a remark : bình luận, nhận xét.
– Make a speech : phát biểu
– Make a wish: ước

Chúc các bạn luyện thi TOEIC thật hiệu quả !

 

Những động từ luôn đi với giới từ “FROM”

Standard

Chào các bạn, với các bạn chưa có thời gian và điều kiện để tham gia các khóa học tại các trung tâm luyện thi toeic, các bạn đã tìm ra phương pháp tự học tiếng anh hiệu quả chưa, hôm nay mình cùng tìm hiểu Những động từ luôn đi với giới từ “FROM” nhé cả nhà!
To borrow from sb/st: vay mượn của ai /cái gì
To demand st from sb: đòi hỏi cái gì ở ai
To dimiss sb from st:bãi chức ai
To demiss sb/st from: giải tán cái gì
To draw st from st: rút cái gì
To emerge from st: nhú lên cái gì
To escape from ..: thoát ra từ cái gì
To hinder sb from st = To prevent st from: ngăn cản ai cái gì
To protect sb /st from: bảo vệ ai /bảo về cái gì
To prohibit sb from doing st: cấm ai làm việc gì
To separate st/sb from st/sb: tách cái gì ra khỏi cái gì / tách ai ra khỏi ai
To suffer from: chịu đựng đau khổ
To be away from st/sb: xa cách cái gì /ai
To be different from st: khác về cái gì
To be far from sb/st: xa cách ai/ cái gì
To be safe from st: an toàn trong cái gì
To be resulting from st do cái gì có kết quả

Ms Hoa Toeic chúc bạn học tốt

Mẫu câu nói về sức khỏe trong tiếng Anh

Standard

Hi cả nhà, hôm nay mình cùng tìm hiểu về việc học tiếng anh giao tiếp hiệu quả khi bạn muốn hỏi và trả lời về tình hình sức khỏe nhé!

1. what’s the matter?: cậu bị làm sao
2. I’m not feeling well: mình cảm thấy không khỏe
3. I’m not feeling very well: mình cảm thấy không được khỏe lắm
4. I feel ill: mình thấy ốm
5. I feel sick: mình thấy ốm
6. I’ve cut myself: mình bị đứt tay (tự mình làm đứt)
7. I’ve got a headache: mình bị đau đầu
8. I’ve got a splitting headache: mình bị nhức đầu như búa bổ
9. I’ve got flu: mình bị cúm
10. I’m going to be sick: mình sắp bị ốm
11. I’ve been sick: gần đây mình bị ốm
12. I’ve got a pain in my….: mình bị đau …
13. my … are hurting: ….: mình bị đau
14. my back hurts: lưng mình bị đau
15. under the weather: cảm thấy hơi mệt, khó chịu trong cơ thể (do thời tiết)
16. As right as rain: khỏe mạnh
17. splitting headache: nhức đầu kinh khủng
18. run down: mệt mỏi, uể oải
19. back on my feet: trở lại như trước, khỏe trở lại, phục hồi trở lại.
20. as fit as a fiddle: khỏe mạnh, đầy năng lượng

Cách học tiếng anh giao tiếp của bạn là gì! Cùng chia sẻ với Ms Hoa Toeic nhé!

13 nhóm từ nối thông dụng trong tiếng anh (phần 2)

Standard

Đối với các bạn chưa có thời gian đi học tại các trung tâm luyện thi toeic, thì hoc toeic online là một kênh rất được quan tâm. Vậy hôm nay mình cùng tìm hiểu 13 nhóm từ nối thông dụng trong tiếng anh (phần 2) nào

8. Expressing certainty (thể hiện sự chắc chắn về điều gì đó):
– Certainly,
– Undoubtedly,
– Obviously,
– It is obvious/clear that…
– Definitely
9. Expressing agreement (đưa ra sự đồng tình):
– …in agreement that…
– …in accordance with..
– Accordingly
10. Stating the reason why something occurs/happens (đưa ra lí do, nguyên nhân):
– Due to…
– Owing to…
– This is due to …
– …because…
– …because of…
11. Stating the effect/result (đưa ra hậu quả, kết quả):
– As a result,
– Therefore,
– Thus,
– For this reason,
– Consequently,
– As a consequence,
12. Sequencing (thứ tự):
– Firstly,
– Secondly,
– Thirdly,
– Finally,
– Lastly,
– At the same time,
– Meanwhile,
13. Concluding (kết luận):
– To conclude,
– In conclusion,
– To summarise,
– In summary,
– In short,
– To conclude with

Ms Hoa Toeic chúc bạn học tốt nhé!

13 nhóm từ nối thông dụng trong tiếng anh (phần 1)

Standard

Đối với các bạn chưa có thời gian đi học tại các trung tâm luyện thi toeic, thì hoc toeic online là một kênh rất được quan tâm. Vậy hôm nay mình cùng tìm hiểu 13 nhóm từ nối thông dụng trong tiếng anh (phần 1) nào
1. Showing examples (đưa ra ví dụ)
– For example
– For instance
– Such as …
– To illustrate:
Ex: To illustrate my point, let me tell you a little story :
Để minh họa cho quan điểm của tôi,để tôi kể cho bạn một câu chuyện nhỏ
2. Generalising (tổng quát, nói chung)
– Generally,
– In general,
– Generally speaking,
– Overall,
– On the whole,: On the whole,I think it is a good idea but I would still like to study it further.
– All things considered,
3. Specifying (nói chi tiết, cụ thể)
– In particular,
– Particularly,
– Specifically,
– To be more precise,
4. Expressing your opinion (nêu lên ý kiển của mình):
– In my opinion,
– Personally,
– From my point of view,
– From my perspective,
– It seems to me that…
– I believe that…
– It appears to me that …
5. Constrasting ideas (đưa ra ý kiến đối lập):
– However,
– Nevertheless,
– On the other hand,
– On the contrary,
– Nonetheless,
– Although……, …..
– ….while/whereas
6. Comparing (so sánh):
– ….similar to…
– Similarly,
– In much the same way,
– …as…as…
7. Adding information (thêm vào ý kiến):
– Moreover,
– Furthermore,
– In addition,
– Besides,
– What’s more,
– Apart from…,
– Also,
– Additionally,

Ms Hoa Toeic chúc bạn học tốt nhé!

Nhóm các động từ thường, không sử dụng với các thì tiếp diễn

Standard

Hi guys, các bạn có hay tìm hiểu các kinh nghiệm luyện thi toeicluyện nghe toeic không nhỉ. Hôm nay mình cùng tìm hiểu Nhóm các động từ thường, không sử dụng với các thì tiếp diễn nhé
1. Want : muốn
2. Like : thích
3. Love : yêu
4. Need : cần
5. Prefer : thích hơn
6. Consist : bao gồm
7. Contain : chứa đựng
8. Believe : tin tưởng
9. Suppose : cho rằng
10. Remember : nhớ
11. Realize : nhìn ra
12. Understand: hiểu biết
13. Depend: phụ thuộc
14. Seem : dường như/ có vẻ như
15. Know : biết
16. Belong : thuộc về

Ms Hoa Toeic chúc bạn học tốt!

 

Cách sử dụng Should – Ought to – Had better

Standard

Trong giao tiếp tiếng Anh cả 3 từ này đều mang nghĩa nên(làm gì) và theo sau đều là động từ nguyên thể tuy nhiên về cơ bản vẫn có những điểm khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn phân biệt cụ thể các sử dụng cả 3 từ này nhé!

Điểm chung: Đều mang nghĩa “nên” (làm gì) và theo sau là động từ nguyên thể (+Verb)
Tất cả đều được theo sau bởi động từ nguyên thể không có ‘to’
S + should + V – Minh should take the TOEIC test before the internship time.
S + should not + V (dạng phủ định)
S + ought to + V – You ought to ask her for help.
S + ought not to + V (dạng phủ định)
S + had better + V – She’d better wait for him.
S + had better + not + V  (dạng phủ định) – They had better not be late.
Khác nhau:
OUGHT TO là lời khuyên mang tính nhấn mạnh hơn SHOULD, OUGHT TO có hàm ý là không thể còn cách nào khác hơn là phải (làm gì đó), mang tính giải pháp, diễn tả một khả năng hành động sự việc có thể xảy ra với mức độ chắc chắn cao. Ngoài ra, khi nói về một nhiệm vụ hoặc một điều luật, chúng ta thường sử dụng ‘ought to’. (Phủ định của ‘ought to’ là ‘ought not’)
Ví dụ:
He ought to get the promotion. He works really hard.
Anh ấy chắc phải được thăng chức. Anh ta làm việc thật sự siêng năng.
You ought not to go there.
Bạn không nên tới đó.
A: I didn’t pass the assessment TOEIC test at school, what should I do?
Tôi đã không qua được kỳ thi TOEIC ở trường, tôi nên làm gì?
B: You ought to resit if you want to graduate from your university.
Bạn phải thi lại lần hai nếu bạn muốn tốt nghiệp đại học
Trong khi đó, SHOULD mang tính gợi ý,  biểu đạt quan điểm cá nhân.
Các câu phủ định và câu hỏi thì dùng should thường xuyên hơn ought to
Ví dụ:
I think you should study abroad in America.
Tôi nghĩ bạn nên đi du học ở Mỹ.
Where should I hang this painting, do you think?
Bạn nghĩ tôi nên treo bức tranh này ở đâu?
You shouldn’t do things like that
Bạn không nên làm những chuyện như vậy.
Had better
Chúng ta sử dụng “had better” để cho lời khuyên về sự vật sự việc cụ thể, hoặc diễn đạt điều gì đó tốt nhất nên làm trong tình huống xảy ra ở hiện tại.
(Had better = ‘d better.)
We’d better hurry or we’ll miss the train.
Chúng nên nhanh lên nếu không sẽ lỡ chuyến tàu mất.
The neighbors are complaining. We’d better turn the radio down.
Hàng xóm đang phàn nàn kìa. Chúng ta nên vặn nhỏ âm lượng của máy radio xuống.
Chúng ta cũng có thể sử dụng “should” hoặc “ought to” trong những ví dụ trên khi đó là những lời khuyên chung chung. Sử dụng “had better” mang nghĩa mạnh hơn khi người nói xem hành động này là cần thiết và mong rằng nó sẽ xảy ra.

Học tiếng Anh mỗi ngày
Sách tự học Toeic
Học Toeic online

Bắt đầu và kết thúc một cuộc hội thoại

Standard

Hi cả nhà, về việc học tiếng anh giao tiếp hiệu quả , hãy cùng mình học cách Bắt đầu và kết thúc một cuộc hội thoại nhé!
Bắt đầu:
– How have you been? (dạo này bạn thế nào)
– How’s everything? (mọi thứ thế nào)
– Hello, nice to see you again. (rất vui gặp lại bạn)
– Hey, how is it going? (tình hình thế nào rồi)
– I haven’t seen you for a long time. (đã lâu không gặp rồi nhỉ ^^)

Thế còn kết thúc? Thay vì “bye bye” như thường lệ, còn rất nhiều cấu trúc khác mà bạn có thể tham khảo nhé:
– Keep in touch (giữ liên lạc nhé)
– Well, it’s been nice talking to you. (oh, thật vui khi nói chuyện với bạn)
– Hope to see you again soon (hy vọng gặp lại bạn)
– Well, talk to you later (nói chuyện vs bạn sau nha)
– It’s been great seeing you again (thật tuyệt gặp lại bạn)

Cách học tiếng anh giao tiếp của bạn là gì! Cùng chia sẻ với Ms Hoa Toeic nhé

 

Từ vựng bắt đầu với “Re…”

Standard

Hi guys, các bạn có hay tìm hiểu các kinh nghiệm luyện thi toeicluyện nghe toeic không nhỉ. Hôm nay mình cùng tìm hiểu một số từ vựng bắt đầu với “Re…” thường xuyên xuất hiện trong bài thi toeic nhé
Receive–/rɪˈsiːv/: nhận >< send: gửi
Record–/rɪˈkɔːd/: ghi lại
Recover–/rɪˈkʌv.ər/: hồi phục
Recruit–/rɪˈkruːt/: tuyển nhân viên
Reflect–/rɪˈflekt/: phản chiếu
Reform–/rɪˈfɔːm/: Cải cách
Refuse–/rɪˈfjuːz/: từ chối
Reject–/rɪˈdʒekt/: loại bỏ, bác bỏ, không chấp thuận
Retire–/rɪˈtaɪər/: nghỉ hưu
Regret–/rɪˈɡret/: hối tiếc
Reimburse–/ˌriː.ɪmˈbɜːs/ = Refund–/ˈriː.fʌnd/: hoàn trả, bồi hoàn
Remain–/rɪˈmeɪn/: còn lại, giữ nguyên tình trạng
Remember– /rɪˈmem.bər/ : nhớ

Ms Hoa Toeic chúc bạn học tốt!

10 cụm từ quen thuộc với ‘can’t’

Standard

Đối với các bạn chưa có thời gian đi học tại các trung tâm luyện thi toeic, thì hoc toeic online là một kênh rất được quan tâm. Vậy hôm nay mình cùng tìm hiểu 10 cụm từ quen thuộc với ‘can’t’ nhé

 

‘Can’t’ có nghĩa là không thể, khi đi cùng với những từ khác, chúng tạo thành các cấu trúc với nghĩa rất thú vị.

1. Can’t wait – không thể chờ đợi được, nóng lòng muốn làm gì đó

Ví dụ:

This cake looks delicious. I can’t wait to eat it.

Cái bánh này trông ngon quá. Tớ không thể nhịn ăn nó được.

2. Can’t stand – không thể chịu đựng được, rất khó chịu đựng

Ví dụ:

She can’t stand doing that job.

Cô ấy không thể chịu đựng được công việc đó.

3. Can’t bear – không thể chịu nổi (tương tự can’t stand nhưng dùng trong trường hợp mang tính chất cảm xúc buồn chán, thất vọng hơn là giận dữ)

Ví dụ:

I know I should not cry, but I can’t bear it.

Em biết là em không nên khóc, nhưng em không thể chịu được.

4. Can’t  help – không thể không, không thể khác được (chỉ một việc gì đó không thể tránh khỏi)

Ví dụ:

I’m so sleep. I can’t help falling in sleep.

Tớ buồn ngủ quá, không thể nhịn ngủ được nữa.

5. Can’t take  – không thể chấp nhận được, không thể chịu được

Ví dụ:

That man did too much wrong thing. I can’t take it any more.

Người đàn ông đó đã làm quá nhiều điều sai trái. Tôi không thể chịu đựng thêm chút nào nữa.

6. Can’t be bothered – không có hứng thú, quá ngại, quá lười để làm việc gì đó

Ví dụ:

I can’t be bothered to iron my clothes.

Tôi ngại là quần áo quá.

7. Can’t afford – không đủ tiền chi trả cho cái gì đó

Ví dụ:

This bag is too expensive and I can’t afford it.

Cái túi này đắt quá; tôi không đủ tiền mua nó.

8. Can’t take my eyes off someone/something – không thể rời mắt khỏi ai/cái gì

Ví dụ:

Wow, this ring is so beautiful. I can’t take my eyes off it.

Ôi, chiếc nhẫn này đẹp quá. Tớ không thể rời mắt khỏi nó.

9. Can’t hear myself think – không thể tập trung

Ví dụ:

It’s too much thing in my head. I can’t hear myself think.

Nhiều thứ trong đầu quá. Tớ không thể tập trung được.

10. Can’t think straight – không thể tập trung nghĩ đúng đắn, cẩn thận

Ví dụ:

When we are angry, many bad thoughts will appear in our head and we can’t think straight.

Khi chúng ta giận dữ, rất nhiều suy nghĩ xấu xuất hiện trong đầu chúng ta, chúng ta không thể tập trung suy nghĩ đúng đắn.

Ms Hoa Toeic chúc bạn học tốt