Category Archives: Kinh nghiệm luyện thi TOEIC

Tuyển tập mẫu câu dành riêng cho Writing Band 8.0

Standard

Writing luôn là phần khó nhất trong IELTS. Sau đây mình sẽ giới thiệu các mẫu câu giúp đạt band 8.0 nhé.

Các bạn đã biết, đề thi IELTS Writing gồm có 2 phần. Trong đó Task 1 yêu cầu bạn viết bài báo cáo mô tả, giải thích dữ liệu của một biểu đồ… Còn trong Task 2, bạn cần viết bài luận 250 từ, đưa ra những ý kiến chiến tranh luận về 1 ý kiến và hoặc vấn đề xã hội.

Phần Writing chỉ có 60 phút nên việc phân bổ thời lượng hợp lý vào 2 phần là rất quan trọng. Nhiều bạn có ý tưởng rất hay nhưng không biết thể hiện trên con chữ thế nào, đặc biệt lại không phải là tiếng mẹ đẻ. Bài này sẽ đưa ra các mẫu câu có thể áp dụng trong Writing Task 2 giúp bạn tiết kiệm thời gian mà đạt kết quả cao.

1. Outlining the structure: Đưa ra cấu trúc

  • The main questions/ issues addressed in this paragraph are…: Những câu hỏi/ vấn đề chính được nêu ra ở đoạn văn này là…
  • This thesis is composed of (two/three/…) themed chapters: Bài viết này bao gồm… phần.
  • The first section of this paper will examine…: Phần đầu tiên của bài viết sẽ xem xét về…
  • The overall structure of the essay takes the form of… parts, including…: Cấu trúc tổng thể của bài viết bao gồm… phần, trong đó có…
  • Paragraph (one/two/…) begins with laying out the theoretical dimensions of the research, and looks at/ into…:

2. Further explanation: Giải thích sâu hơn

  • There are seversal possible explanations for this problem: Có nhiều cách để lý giải cho vấn đề này.
  • There are, however, other justifications: Tuy nhiên, còn có một số những cách giải thích khác.
  • Some scientists have speculated that…: Một số nhà khoa học đã nghiên cứu ra rằng…
  • Those differences can be explained in part by the proximity of … and… : Những khác biệt này có thể được lý giải phần nào qua sự tương đồng của… và…
  • This can be explained by the fact that …: Điều này còn có thể giải thích bằng việc…
  • This rather contradictory conception may be due to …: Quan niệm trái ngược này có thể là do…

writing
IELTS- Cánh cửa của cơ hội

3. Stating the infulence: Nêu sức ảnh hưởng

  • … is a fundamental characteristic/ element of…: … là một nét/ yếu tố nền tẳng của…
  • … plays an important role in the maintenance of…: đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì…
  • In the new global economy, … has become a central issue for…: Trong nền kinh tế toàn cầu mói, … đã trở thành vấn đề trung tâm của…
  • … is increasingly regconized as a serious, worldwide… concern: … đang dần được nhìn nhận là một mối lo ngại thực sự về … trên toàn thế giới.
  • In the course of economic development, … has been seen as a key factor in…: Trong quá trình phát triển kinh tế, … được xem nhe một nhân tố chủ chốt trong…

4. Highlighting: Nhấn mạnh, làm nổi bật

  • Till this day, there has been little agreement on…: Cho tới ngày nay, ít có sự đồng thuận về…
  • The issue has been gaining in importance in the light of recent…: Vấn đề này đang gia tăng về tính nghiêm trọng chính từ việc… gần đây.
  • Questions have been raised about the safety of prolonged use of…: Những nghi vấn được dấy lên về sự an toàn trong sử dụng… lâu dài.
  • In recently conducted literature, contradictory findings about… have been announced: Trong những nghiên cứu được thực hiện gần đây, những phát hiện gây tranh cãi về… đã được công bố.
  • The isssue of… has been a contrversial and constantly disputed subject within the field of…: Vấn đề về… vẫn đang là một chủ đề gây nhiều tranh cãi trong lĩnh vực…

Việc đạt điểm cao trong phần Writing là rất khó nhưng có thể thực hiện được nếu chúng ta nắm một số bí quyết và kiên trì luyện tập hằng ngày. “Kiến tha lâu cũng đầy tổ” đúng không nào. Chúc các sĩ tử IELTS thành công!

———————————————————————————————————————————–

TÀI LIỆU THAM KHẢO THÊM

IELTS writing
luyện writing ielts
Ielts writing task 1
Ielts writing task 2

 

Ngộ nhận về Ielts Speaking (P.2)

Standard
Rất nhiều những ngộ nhận về Ielts là do không nắm rõ tiêu chí chấm điểm phần thi này. Hãy đọc các ngộ nhận dưới đây để chuẩn bị cho kỳ IELTS tốt nhất!

4.Phát âm rõ chữ nhưng bỏ qua các lỗi nhỏ (nhưng thật ra không nhỏ)

 

Ko thể ko khẳng định tầm quan trọng của Pronunciation trong môn Speaking bởi vì nếu bạn phát âm sai, hiển nhiên giám khảo sẽ ko nghe được hết nội dung câu trả lời của bạn. Một số lỗi phát âm thường gặp ở người Việt Nam:

Không phát âm “ending sound”. Vd: bạn muốn nói “white hair” nhưng ko có “ending sound”, ngta sẽ nghe nhầm thành “why hair”. Nhiều bạn cũng thường quên phát âm “s”.

Word stress (nhấn âm) sai. Lỗi này thường do nói hoặc học từ vựng mà không để ý đến phát âm, lâu dần thành thói quen rất khó sửa. Mà khi bạn nhấn âm sai một loạt từ trong 1 câu thì giám khảo sẽ pó tay chịu chết, ko nghe được.

Không có Sentence Stress (nhấn câu). Nếu bạn nói cả 1 đoạn thật dài mà cứ ngang phè phè, ko nhấn mạnh một từ nào thì giám khảo cũng sẽ không nhận biết được Key Points của bạn là gì. Tương tự như khi bạn thi IELTS Listening, chẳng phải bạn cũng dựa vào sự nhấn giọng của người nói trong băng để nghe ra câu trả lời sao.

5. Sự liền mạch của bài nói (Coherence)

 

Nhiều bạn không thể vươn lên trên 6.0 IELTS dù đã phát âm chuẩn, nói lưu loát, có các ý hay, ngữ pháp và từ vựng cũng ổn. Vì sao lại như thế? Để đạt từ 6.5 trở lên, bạn buộc phải nói năng có nội dung thứ tự rành mạch, các ý liên kết chặt chẽ. Để thể hiện sự liền mạch, câu trả lời của bạn cần hội đủ 3 yếu tố sau:

Các ý chính được giải thích rõ ràng, có thể kèm thêm ví dụ để minh họa, làm rõ.

Các ý được sắp xếp theo một trình tự logic

Sử dụng các linking words and phrases để nối các câu, nối ý chính với ý phụ. Nếu chuyển sang ý mới, bạn cũng cần phải cho giám khảo một dấu hiệu rõ ràng.

Một số từ nối thường dùng là: However, Although, Even though, Despite, In addition, Plus, As a result, Since (=because), For example, In other words, First, next, then, after that, lastly, On the other hand, Exceot for, Other than,…

Lưu ý, nếu bạn dùng các từ nối quá Formal/Academic như “Last but not least”, “Moreover/Furthermore”, phần trả lời của bạn sẽ giảm tính chất tự nhiên của một Conversation thông thường.

Chú ý đến cấu trúc bài nói cho thấy bạn là người biết mình đang nói gì và có quan tâm
đến người nghe

6. Nói nhanh thì càng chứng minh mình thông thạo tiếng Anh

 

Nói càng nhanh càng tốt? Nói nhanh được xem là nói lưu loát như người bản ngữ, nói mà không cần dịch trong đầu. Tuy nhiên, trừ phi bạn đã thực sự có thể nói chính xác và hay như người bản ngữ thì bạn KHÔNG NÊN nói nhanh. Nói nhanh sẽ làm bạn không kịp suy nghĩ ý cho câu kế tiếp và mắc nhiều lỗi ngữ pháp, từ vựng, phát âm. Vì vậy, bạn nên nói với tốc độ vừa phải và rõ ràng, không nuốt chữ. Khi nói chậm rãi, bạn sẽ có thể để ý nhấn giọng ở các ý quan trọng. Tuy nhiên, nói chậm rãi không đồng nghĩa với nói quá chậm, ê a từng chữ nhé.

7.Trả lời càng dài càng tốt

Như mình đã nói ở trên, không phải nói càng dài càng tốt. Vì sao IELTS Speaking Test lại chia làm 3 phần? Bởi vì độ khó của câu hỏi sẽ tăng dần và giám khảo cũng sẽ mong chờ bạn trả lời dài hơn, nhiều ý hơn, “academic” hơn ở các phần sau.

Do vậy, đối với Part 1, để trả lời đúng trọng tâm câu hỏi, bạn chỉ cần nói gọn trong khoảng 2-3 câu.

Part 2 là bài tường thuật ngắn 2 phút nên độ dài trung bình là 10-12 câu. Bạn cần chú ý trả lời gãy gọn, súc tích và có cấu trúc (intro, body, conclusion) cho phần này vì bạn sẽ không được phép lố giờ (cũng có một số trường hợp gặp giám khảo dễ tính thì họ không ngắt lời bạn nhưng… hiếm lắm)

Part 3 đòi hỏi bạn nhiều kĩ năng hơn: Thể hiện ý kiến riêng của mình, Giải thích, Cho Ví dụ. Đôi khi còn phải so sánh giữa quá khứ và hiện tại hoặc dự đoán tương lai nữa. Vì vậy, để hoàn thành tốt Part 3, bạn nên nói khoảng 6-8 câu cho 1 câu hỏi.

Chúc các bạn học tốt!

———————————————————————————————————————————–

TÀI LIỆU THAM KHẢO THÊM

kỳ thi IELTS

đăng ký thi ielts

tai lieu luyen thi ielts

Ngộ nhận về Ielts Speaking (P.1)

Standard

Rất nhiều những ngộ nhận về Ielts là do không nắm rõ tiêu chí chấm điểm phần thi này. Hãy đọc các ngộ nhận dưới đây để chuẩn bị cho kỳ IELTS tốt nhất!

1. Chỉ cần nói lưu loát là được

 

Mọi người thường rỉ tai nhau: “Thi IELTS ko quan trọng nội dung đâu, miễn nói lưu loát là được.” Thế nhưng, trên thực tế nếu bạn không có 1 nội dung hay thì khó có thể khiến giám khảo quan tâm lắng nghe được. Quan trọng hơn cả là đừng trả lời lạc đề bởi vì điều đó sẽ thể hiện bạn không hiểu câu hỏi và coi như bạn đã mất toi điểm câu ấy rồi. Chính vì vậy, nếu ko hiểu câu hỏi, hãy hỏi lại.

Cũng liên quan đến nội dung, thầy Brian chia sẻ rằng nếu bạn nói thật nhiều mà không có gì đáng lưu ý cả thì cũng công cốc. Ví dụ như bạn đưa vào một câu dẫn dắt thật dài nhưng phần nội dung chính lại không có gì đáng kể sẽ khiến giám khảo mệt mỏi và mất hứng thú. Vì vậy, việc cố gắng đưa vào các cụm từ dẫn dắt, nối câu là cần thiết để đạt band cao nhưng nội dung bên trong vẫn là quan trọng nhất!

Vậy thì phải làm sao để đạt điểm tối đa trong phần Nội Dung?

Trước hết, bạn phải hiểu câu hỏi để tránh trả lời lạc đề.

Thứ hai, bạn phải thật ý thức mình đang trả lời những nội dung gì, có đúng trọng tâm câu hỏi hay ko chứ ko cố gắng trả lời dài mà lan man, lặp ý. Vả lại còn có thể bị ý nọ xọ ý kia, ko liên quan gì tới nhau cả. Trường hợp tệ nhất là bạn đang nói thì ngập ngừng rồi ko nói nữa vì bị hết ý giữa chừng.

Vậy trong đầu bạn phải có nội dung trả lời câu hỏi 1 cách rõ ràng và sau đó, bạn liên kết các ý tưởng lại để câu trả lời có đầu có đuôi, có cấu trúc hoàn chỉnh. Bạn có thể nêu thêm ví dụ minh họa để làm rõ câu trả lời của mình, điều này cũng sẽ giúp bạn đạt điểm cao, nhưng lưu ý ví dụ phải thật ngắn gọn, súc tích chứ ko dài như “chuyện ngày xửa, ngày xưa” nhé.

Tóm lại, 1 câu trả lời với nội dung hay là: Đúng trọng tâm câu hỏi, súc tích, các ý liên kết chặt chẽ, có ví dụ minh họa (ví dụ minh họa đặc biệt quan trọng ở Part 3 khi bạn dc yêu cầu đưa ra ý kiến cá nhân của mình).

2. Sử dụng cấu trúc ngữ pháp phức tạp thì sẽ gây ấn tượng tốt

 

Có lẽ do chương trình học VN quá chú trọng ngữ pháp nên khi làm bất cứ gì, học sinh đều rất sợ sai ngữ pháp. Điều này đối với môn Writing thì đúng là quan trọng thật, thế nhưng với Speaking thì chỉ là “chuyện nhỏ như con thỏ”. Người bản ngữ họ nói còn sai ngữ pháp nữa huống gì chúng ta. Vì vậy, ngữ pháp trong phần speaking ko cần phải quá phức tạp. Nếu các bạn nghe nhiều các chương trình truyền hình tiếng Anh trên các kênh quốc tế, các bạn sẽ thấy họ sử dụng cấu trúc câu rất đơn giản. Nếu họ sử dụng cấu trúc phức tạp thì bạn đã chẳng thể hiểu họ nói gì. Vì vậy, với môn Speaking, bạn đừng cố gắng sử dụng các cấu trúc phức tạp như đảo ngữ, noun phrase, vv làm gì, hãy để dành kiến thức đó cho Writing bởi vì bạn sẽ mắc lỗi ngữ pháp nặng hơn khi cố gắng dùng những cấu trúc này. Tóm lại, các bạn chỉ thực hiện những điều sau đây để đạt điểm tối đa trong phần ngữ pháp:

Sử dụng simple sentence, có đủ subject, verb, object.

Để tạo complex sentence, chỉ cần dùng các từ nối and, but, however, vv để nối các câu simple sentences ấy lại với nhau.

Dùng thêm relative clause (who, whose, that, which, whom), mệnh đề If

Đừng nghĩ rằng chỉ cần tạo ấn tượng tốt bằng việc nói nhanh và lưu loát thì sẽ được điểm cao

Chú ý dùng đúng thì (có 4 thì chính thường dùng trong speaking: Simple Present, Past, Future, Present Perfect, lâu lâu có thể có thêm Past Continuous, Past Perfect)

Chú ý chia đúng số ít, số nhiều và phải phát âm “s” ra.

“Keep it simple and get it right”

3. Từ vựng phải là từ lạ, ít xài thì mới đúng “academic” 

 

Từ vựng phải đao to búa lớn, chém thật nhiều academic words? Hiểu lầm này có thể dẫn tới việc bạn làm một bài diễn văn như khi Barack Obama thông báo cái chết của Osama Bin Laden hơn là trả lời câu hỏi của IELTS examiner. Mình nói đùa vậy chứ nếu bạn có đủ trình để nói như Obama thì ko cần đọc Note này làm gì nữa 😀

Tuy nhiên, bạn vẫn nên nhớ format của môn thi Speaking là “Conversation”, nghĩa là giám khảo hỏi, bạn trả lời chứ không yêu cầu làm diễn văn, vì vậy bạn phải sử dụng “Spoken Language”. Trong cuốn IELTS Speaking của Mat Clark có đề cập khá nhiều đến Spoken Language nhưng cách học hay nhất vẫn là nghe các Conversations của người bản ngữ (có thể là Youtube hoặc các sách học Listening) và học trực tiếp từ đó.

Ngoài “Spoken Language”, bạn cũng phải cẩn thận khi lựa chọn từ, đặc biệt là khi sử dụng các từ academic. Việc dùng từ không đúng ngữ cảnh hoặc không tương thích với các từ xung quanh sẽ gây khó hiểu và chắc chắn sẽ làm giảm điểm “Vocabulary” của bạn. Như vậy, khi bạn học từ, bạn không chỉ học nghĩa của từ đó mà còn phải hiểu từ đó thường dùng trong ngữ cảnh nào, có nghĩa tích cực hay tiêu tực, các từ thường đi kèm là từ nào (collocations).

Thế còn số lượng từ academic, bao nhiêu là đủ? Thực sự thì không có một con số thống kê chính xác về cái này, nhưng mình có thể khuyên bạn mỗi câu trả lời có khoảng 2,3 từ academic là đủ (đối với Part 3).

Cùng xem P.2 của bài viết này để biết thêm những ngộ nhận khác về IELTS Speaking.

———————————————————————————————————————————–

TÀI LIỆU THAM KHẢO THÊM

ielts là gì

đăng ký thi thử ielts

luyện thi ielts cấp tốc

10 lỗi ngữ pháp thường gặp trong IELTS (P2)

Standard

Trong phần trước, mình đã giới thiệu 5 lỗi sai trong số 10 lỗi sai ngữ pháp IELTS thường gặp theo Ieltsadvantage. Hôm nay, hãy cùng xem tiếp 5 lỗi sai còn lại là gì và khắc phục như thế nào nhé!

6.  Sử dụng dấu phẩy

Trong bài thi IELTS writing, chúng ta thường hay nghe những cụm từ như là cụm từ “discourse markers” hay  “liking phrases” (có nghĩa là từ/cụm từ nối) để liên kết các ý lại với nhau, ví dụ như: on the one hand, on the other hand, however, for example, nevertheless, firstly, secondly, in conclusion, in summary.
Chúng ta thường sử dụng dấu phẩy trước từ/cụm từ nối để ra bắt đầu câu:
Firstly, the main cause of pollution is motor vehicles.
On the one hand, motor vehicles are said to be the main cause.
However, pollution from industry may also be to blame.
To sum up, the causes of pollution are mostly man-made.
Chúng ta còn sử dụng dấu phẩy ở trước và sau từ/cụm từ nối khi chúng đứng giữa câu.
Fossil fuels are mostly to blame for global warming, however, some people believe this is a natural process.
Fossil fuels are mostly to blame for global warming, for example, from cars and factories.

7. Thì của động từ

Hãy chú ý thì khi chia động từ.
Thì hiện tại đơn
Những điều luôn luôn đúng (the sky is blue)
Thói quen (I go to sleep every night at 11pm)
Thì hiện tại tiếp diễn
Hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
Hành động xảy ra xung quanh thời điểm nói. (this week, month or year)
Khi nói về một sự kiện đã được lên kế hoạch trong tương lai.
Thì hiện tại hoàn thành
Diễn tả hành động xảy ra tại một thời điểm không xác định trong quá khứ.
Hành động đã xảy ra trong quá khứ vả vẫn còn tiếp tục ở hiện tại.
Hành động lặp đi lặp lại trước đó.
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Diễn tả tính liên tục của hành động từ lúc xảy ra trong quá khứ và kéo dài cho đến hiện tại.
Hành động đang diễn ra xung quanh thời điểm nói.
Thì quá khứ đơn
Diễn tả một hành động đã bắt đầu và kết thúc trong quá khứ.
Thì quá khứ tiếp diễn
Diễn đạt hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Diễn đạt hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ
Thì quá khứ hoàn thành
Diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạng tính tiếp diễn)
Diễn đạt hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ.
Thì tương lai đơn
Diễn tả một dự đoán hay kế hoạch trong tương lai
Diễn đạt một quyết định tại thời điểm nói
Thì tương lai hoàn thành
Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai.

Những lỗi sai ngữ pháp thường gặp trong IELTS

8. Giới từ sau tính từ và danh từ

Người học thường bối rối về những giới từ nào được sử dụng sau các tính từ và danh từ. Dưới đây là một từ gặp:

At:
Bad at (something)
Good at (something)
Surprised at (something)
About or with:

Pleased about (something)
Pleased with (someone)
Angry about (something)
Angry with (someone)
Disappointed about (something)
Disappointed with (someone)
Worried about (something or someone)

In:
rise in
decrease in
increase in
fall in
drop in

Between:
difference between

Of:
advantage/disadvantage of
example of
number of
percentage of
use of

9. Dấu nháy đơn

Dấu nháy đơn thường được dùng để diễn tả sự rút ngắn. Ví dụ:
Cannot-Can’t
Do not- Don’t
I will- I’ll

Dấu nháy đơn còn được dùng để diễn tả sở hữu.
John’s book
Mary’s brother
Tuy nhiên, không dùng nháy đơn khi có đại từ sở hữu.
The book is not theirs, it’s ours.

10. Lỗi sai chính tả thường gặp

  • to or too
  • there or their
  • though or through
  • programme
  • accommodation
  • beginning
  • business
  • commercial
  • country
  • environment
  • Wednesday
  • February
  • government
  • occurred
  • practice

Trên đây là tổng hợp 10 lỗi sai ngữ pháp IELTS thường gặp. Hãy học kỹ và tránh để mắc những lỗi này dẫn đến sai lấm đáng tiếc nhé! Chúc bạn học tốt!

———————————————————————————————————————————–

TÀI LIỆU THAM KHẢO THÊM

IELTS writing
luyện writing ielts
Ielts writing task 1
Ielts writing task 2

10 lỗi ngữ pháp thường gặp trong IELTS (P1)

Standard
25% điểm trong bài thi writing và speaking IELTS là dành cho việc sử dụng cấu trúc ngữ pháp thích hợp và không có lỗi sai. Nhưng thật không may, khi học ngoại ngữ, người học thường xuyên mắc phải những lỗi sai ngữ pháp. Thực tế cho thấy rằng, 50% bài viết mắc phải lỗi sai về ngữ pháp thì bạn sẽ không lấy được band 6 cho tiêu chí chấm điểm về ngữ pháp. Nói cách khác, để đạt được band 7 hoặc cao hơn, bạn phải làm sao cho hơn một nửa bài viết của bạn không có lỗi sai.

Sau khi chấm điểm hàng ngàng bài thi IELTS, tôi phát hiện ra có nhiều lỗi sai giống nhau cứ lặp đi lặp lại. Dưới đây là 10 lỗi sai phổ biến và một vài lời khuyên để tránh mắc phải chúng.
Đa phần người học thường mắc phải tất cả những lỗi sai này hoặc một vài trong số này khi làm bài thi writing và speaking. Một điều nên làm là nhờ giáo viên hoặc người bản ngữ sửa bài giúp bạn để tìm ra những lỗi sai ngữ pháp IELTS mà bạn thường gặp phải. Một khi bạn biết mình thường sai ở chỗ nào thì bạn cẩn trọng hơn và dễ dàng sửa lỗi và tăng điểm số hơn.

1. Sử dụng mạo từ “the”

Trường hợp sử dụng “the”:
  • Danh từ chỉ có duy nhất một trong một khu vực cụ thể: the government, the police, the bridge, the river, the hospital…
  • Danh từ là duy nhất trên toàn thế giới: the internet, the environment, the ozone layer, the atmosphere
  • Dùng với số thứ tự: the first, the second, the third
  • Dùng với so sánh nhất: the worst, the shortest, the lowest, the most beautiful, the least impressive
  • Tên đảo hoặc Tiểu bang: the USA, the UK, the Maldives, the Middle East, the United Arab Emirates
  • Trước danh từ mô tả những sự vật, sự việc khái quát: exercise is good for the body, the motorbike is the most common form of transport in Asia, the role of the teacher has changed in recent years
  • trước các danh từ trừu tượng được sử dụng để mô tả tình huống, quá trình, chất lượng hoặc sự thay đổi: over the years the development of the town accelerated, the frequency of violent crime decreased over the period, the improvement in living standards
Trường hợp không sử dụng “the:
  • Khi nói chung chung, chúng ta thay the bằng hình thức số nhiều của danh từ: dogs don’t like cats, people with dyslexia have reading problems, Japanese cars are very reliable, German products are very high quality.
  • Khi nói tên 1 quốc gia: Ireland, China, Vietnam, Europe, South America

2. Danh từ đếm được và không đếm được:

Một số danh từ trong tiếng Anh không đếm được, do vậy luôn luôn ở hình thức số ít. Một vài danh từ thông dụng mà học viên IELTS thường nhầm lẫn đó là:

  • Advice
  • Advertising
  • Food
  • Information
  • Knowledge
  • Education
  • Money
  • Traffic
  • Shopping
  • Travel
  • Entertainment
  • Happiness
  • Literature
  • Work
  • Research

Nếu một danh từ là không đếm được, chúng ta chú ý:
Không dùng động từ số nhiều
Không dùng số đếm
Không dùng a few, a couple, many, a number of:
Không dùng a/an

Nhận biết lỗi sai ngữ pháp IELTS để phòng tránh 

3. Sự hòa hợp giữa danh từ và động từ

Động từ phải đi theo hình thức của danh từ. Nếu ta dùng danh từ số nhiều thì phải dùng động từ số nhiều và ngược lại.

Ví dụ:
There is some dogs outside.
There is some food in the kitchen.
Here are some homework for you.
There are some eggs in the kitchen.

4. V_ing và to_infinity

Động từ có to đi kèm với những động từ sau: learn how, would like, want, seem, refuse, promise, prepare, offer, learn, hope, help, deserve, decide, afford, and ask.
Example:
It is important to learn how to speak English
Most people cannot afford to go on holiday every year.
I would like to study overseas.
Chú ý: “Like” có thể theo sau bởi cả động từ thêm ing hoặc to.
Chúng ta sử dụng hình thức verb_ing sau những động từ sau: suggest, recommend, practice, mind, keep, involve, imagine, give up, finish, enjoy, deny, consider, carry on, and avoid.
Example:
I would recommend checking your writing for mistakes.
You should avoid drinking coffee after 6pm.
I’ve finished writing my essay.

5. Sử dụng mạo từ trước cụm danh từ

Bạn nên thêm a/ an trước cụm tính từ danh từ số ít: a massive improvement, a steady increase, an overall majority, a very small percentage, a really strong argument.
Có một số ngoại lệ có thêm of sau cụm danh từ: a wide range of, an equal number of, a large/small number of, a small/large/equal proportion of.
Ngoại trừ: quite a few people, to a certain extent/degree

———————————————————————————————————————————–

TÀI LIỆU THAM KHẢO THÊM

kỳ thi IELTS

đăng ký thi thử ielts

tài liệu luyện thi ielts

5 bí quyết giúp bạn chinh phục từ vựng IELTS

Standard

5 cách hay giúp bạn học từ vựng IELTS một cách hiệu quả và nhớ lâu.

Từ vựng IELTS là một trong những yếu tố giúp bạn nâng điểm bài thi IELTS, thế nhưng bạn lại không biết nên cách học từ vựng như thế nào cho hiệu quả? Vậy thì hãy tham khảo kinh nghiệm học từ vựng tiếng IELTS sau đây để cải thiện vốn từ vựng của mình nhé.

1. Dành thời gian vừa đủ để học từ vựng

Việc học từ vựng IELTS tốn khá nhiều thời gian nhưng một quan niệm rất sai lầm nhiều bạn thường mắc phải đó là dồn việc học từ vựng trong một thời gian rất ngắn. Nếu bạn cố gắng học quá nhiều từ vựng trong một khoảng thời gian ngắn, bạn chỉ có thể tự làm rối bản thân. Mẹo là bạn sẽ chỉ nên học 5 từ vựng một ngày chứ đừng nên học hơn 20 từ vựng một ngày. 5 từ một ngày có nghĩa là hơn 30 từ một tuần. Như vậy, bạn sẽ không cảm thấy chán việc học từ vựng nữa mà còn nhớ lâu hơn nữa.

2. Học từ vựng qua hình ảnh

Trí nhớ của chúng ta hoạt động liên tục trong một ngày với một lượng lớn thông tin cần ghi nhớ, nên thật là mệt nếu phải nhìn đi nhìn lại rồi học thuộc từ mới nhỉ? Bật mí cho các bạn một bí quyết học từ mới cực hay ho bằng hình ảnh nào! Cách học từ vựng kiểu này không chỉ khiến bạn cảm thấy thoải mái và thư giãn hơn với những hình ảnh và màu sắc sống động mà còn giúp bạn nhớ thật nhanh và lưu lại thật lâu vì hình ảnh có khả năng tác động vào trí nhớ của bạn cao gấp 9 lần so với những kí tự, chữ cái thông thường đấy nhé! Tuy nhiên, trong cuộc sống hằng ngày cũng có rất nhiều tình huống và sự việc chúng ta được trực tiếp chứng kiến và tham gia có thể giúp chúng ta liên hệ tới những từ vựng dùng để miêu tả hoặc biểu cảm về tình huống đó, giúp chúng ta nhớ lâu hơn các từ vựng này.

Học tiếng Anh qua hình ảnh

3. Học từ vựng qua phim

Bạn đã bao giờ thử học tiếng Anh qua phim chưa nhỉ? Bật mí với bạn đây là cách luyện IELTS rất hữu ích đấy. Bạn không phải “căng óc” suy nghĩ rồi học thuộc nhàm chán, những cách học từ mới như vậy đã “lỗi mốt” rồi. Cách học từ vựng qua phim ảnh sẽ giúp bạn có những giây phút thư giãn thoải mái mà lại thật sự rất bổ ích vì bạn có thể học từ mới và cách phát âm chuẩn của những từ đó luôn, thật là thú vị và bổ ích phải không?

4. Học từ vựng qua bài hát

Đây có thể được coi là phương pháp học từ vựng hiệu quả được nhiều người sử dụng nhất, thậm chí nhiều lúc chúng ta học nhiều ngôn ngữ theo cách này mà bản thân chúng ta cũng không để ý đấy. Âm nhạc không chỉ khiến chúng ta thư giãn các nơ – ron thần kinh khiến tinh thần phấn chấn, thoải mái mà còn tác động tích cực đến cả trí nhớ nữa đó. Bạn chắc hẳn đã từng nghe đi nghe lại một bài hát bạn thích rất nhiều lần và cảm thấy “Ôi sao mình nhớ lời nhanh thế?” mà bạn cũng không hiểu sao mình có thể nhớ nữa. Đây cũng là cách học từ mới thư giãn, nhẹ nhàng và được ưa thích lắm đấy.

5. Học từ vựng cùng bạn bè

Muốn cải thiện vốn từ IELTS thì không thể thiếu những người bạn chí cốt. Khi có bạn bè học chung thì bạn sẽ dàng nhớ và tập trung hơn khi học một mình. Vì thế kinh nghiệm học từ vựng cùng với bạn bè là một trong mẹo học từ vựng ielts hữu ích nhất, cùng nhau tiến lên. Bạn có thể luyện tập nói và áp dụng từ vựng mới khi nói chuyện với nhau, từ đó luyện phản xạ giao tiếp tiếng anh luôn. Rất tuyệt đúng không nào.
———————————————————————————————————————————–

TÀI LIỆU THAM KHẢO THÊM

kỳ thi IELTS

đăng ký thi thử ielts

học ielts ở đâu

Cấu trúc đảo ngữ dành cho IELTS Writing và Speaking – part 2

Standard

Cấu trúc đảo ngữ – Ngữ pháp nâng cao dành cho IELTS Writing và Speaking 7.0+.

IELTS là cánh cửa mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp cho các bạn trẻ. Thế nhưng để đạt điểm cao trong kì thi này, ngoài việc thường xuyên luyện tập 4 kĩ năng tiếng Anh bạn cũng cần nắm một số mẹo ngữ pháp nhất định.

Đảo ngữ là dạng ngữ pháp thường dùng để nhấn mạnh một ý kiến hay quan điểm nào đó. Như đã đề cập trong part 1, phần này mình sẽ cung cấp các cấu trúc đảo ngữ với các cặp từ giúp bạn ghi điểm trong IELTS Writing and Speaking.

1. No sooner… than…

Hardly/Bearly/Scarely…
When/ Before

No sooner had I arrived home than the telephone rang.
Hardly had she put up her umbrella before the rain poured down in torrents.

2. Đảo ngữ với Not only… but… also…

Not only + trợ động từ + S + V but… also…
Not only is he good at English but he also draws very well.

3. Đảo ngữ với So… that…

So + adjective + be + N + mệnh đề
So intelligent is the girl that she can answer all the questions in the interview

4. Đảo ngữ với câu điều kiện

Câu điều kiện loại 1

If mệnh đề = Should + S + V

Should she come late she will miss the train.
Should he lend me some money I will buy that house.

Câu điều kiện loại 2

If mệnh đề = Were S + to V/ Were + S

If I were you I would work harder.
= Were I to be you I would work harder.
If I knew her I would invite her to the party.
= Were I to know her I would invite her to the party.

Câu điều kiện loại 3

If mệnh đề = Had + S + PII

If my parents hadn’t encouraged me, I wouldn’t have passed the exam.
= Had my parents not encouraged me, I wouldn’t have passed the exam.
ielts
Câu điều kiện – Ngữ pháp hữu ích trong bài thi IELTS

Như vậy mình đã cung cấp đầy đủ các trường hợp đảo ngữ thường gặp trong tiếng Anh. Hy vọng bài viết giúp các bạn thi IELTS tốt cũng như ứng dụng tiếng Anh hiệu quả trong công việc.

———————————————————————————————————————————–

TÀI LIỆU THAM KHẢO THÊM

ielts là gì

thi thử IELTS online

tài liệu luyện thi ielts