Category Archives: Học tiếng Anh giao tiếp

Cấu trúc đảo ngữ dành cho IELTS Writing và Speaking – part 1

Standard

Cấu trúc đảo ngữ – Ngữ pháp nâng cao dành cho IELTS Writing và Speaking 7.0+.

Như các bạn đã biết, đa dạng ngữ pháp là một trong những tiêu chí chấm bài trong IELTS, đặc biệt là IELTS Writing. Việc áp dụng các cấu trúc đảo ngữ không chỉ giúp bạn ghi điểm mà còn giúp bài thi tạo cảm giác mới lạ, phong phú hơn.

Ngoài ra, bạn còn có thể triển khai ý tưởng của mình chính xác và tự do hơn bởi cấu trúc đảo ngữ này còn dùng để nhấn mạnh ý trong câu. Sau đây là các cấu trúc đảo ngữ dùng trong IELTS thường gặp nhất.

1. Đảo ngữ với NO và NOT

No + N + trợ động từ + S + V(không chia)
Not any + N + trợ động từ + S + V(không chia)

No money shall I lend you from now on.
= Not any money shall I lend you from now on.

2. Đảo ngữ với các trạng từ phủ định

Các trạng từ phủ định như never, rarely, seldom, hardly, little, hardly ever,…
Never/ rarely/ seldom/ hardly/ little/ hardly ever + trợ động từ + S + V(không chia)

Never in mid-summer does it snow.
Hardly ever does he speak in the public.

3. Đảo ngữ với ONLY

Only once/ Only later/ Only in this way/ Only then + trợ động từ + S + V
Only after + N
Only by V-ing/N
Only when/if + mệnh đề
Only with + N
Only in adv of time/place

Only once did I meet her.
Only after all guest had gone home could we relax.
Only when I understand her did I like her.
Only by practicing English can you speak it fluently.

4. Đảo ngữ với các cụm từ có NO

At no time/ On no condition/ On no account + trợ động từ + S + N
Under/ in no circumstances
For no reason/ In no way
No longer/more

For no reason should I play truant.
Under no circumstances is the money to be paid.
On no condition shall we accept their proposal.
No longer should we stay here.

5. Đảo ngữ với Until/ Till

Until/ Till + mệnh đề/ adv of time + trợ động từ + S + V
I won’t come home until 10 o’clock.
= It is not until 10 o’clock that I will come home.
= Not until/till 10 o’clock will I come home.

6. Đảo ngữ với Nowhere

Nowhere + trợ động từ + S + V
Nowhere in Vietnam is the scenery as beautiful as that in my country.
Nowhere can you buy the goods as good as those in my country.
ielts
Inversion – Phép đảo ngữ 

Như vậy mình đã cung cấp cho các bạn các cấu trúc đảo ngữ với các từ đơn có thể dùng trong bài viết IELTS. Trong phần tiếp theo, mình sẽ cung cấp các cặp từ dùng trong đảo ngữ và các cấu trúc câu điều kiện. Các bạn nhớ đón xem nhé.

Chúc các bạn học tốt!

———————————————————————————————————————————–

TÀI LIỆU THAM KHẢO THÊM

ielts là gì

đăng ký thi thử ielts

học ielts ở đâu

Tuyển tập mẫu câu dành riêng cho Writing Band 8.0

Standard

Writing luôn là phần khó nhất trong IELTS. Sau đây ad sẽ giới thiệu các mẫu câu giúp đạt band 8.0 nhé.

Các bạn đã biết, đề thi IELTS Writing gồm có 2 phần. Trong đó Task 1 yêu cầu bạn viết bài báo cáo mô tả, giải thích dữ liệu của một biểu đồ… Còn trong Task 2, bạn cần viết bài luận 250 từ, đưa ra những ý kiến chiến tranh luận về 1 ý kiến và hoặc vấn đề xã hội.

Phần Writing chỉ có 60 phút nên việc phân bổ thời lượng hợp lý vào 2 phần là rất quan trọng. Nhiều bạn có ý tưởng rất hay nhưng không biết thể hiện trên con chữ thế nào, đặc biệt lại không phải là tiếng mẹ đẻ. Bài này sẽ đưa ra các mẫu câu có thể áp dụng trong Writing Task 2 giúp bạn tiết kiệm thời gian mà đạt kết quả cao.

1. Outlining the structure: Đưa ra cấu trúc

  • The main questions/ issues addressed in this paragraph are…: Những câu hỏi/ vấn đề chính được nêu ra ở đoạn văn này là…
  • This thesis is composed of (two/three/…) themed chapters: Bài viết này bao gồm… phần.
  • The first section of this paper will examine…: Phần đầu tiên của bài viết sẽ xem xét về…
  • The overall structure of the essay takes the form of… parts, including…: Cấu trúc tổng thể của bài viết bao gồm… phần, trong đó có…
  • Paragraph (one/two/…) begins with laying out the theoretical dimensions of the research, and looks at/ into…:

2. Further explanation: Giải thích sâu hơn

  • There are seversal possible explanations for this problem: Có nhiều cách để lý giải cho vấn đề này.
  • There are, however, other justifications: Tuy nhiên, còn có một số những cách giải thích khác.
  • Some scientists have speculated that…: Một số nhà khoa học đã nghiên cứu ra rằng…
  • Those differences can be explained in part by the proximity of … and… : Những khác biệt này có thể được lý giải phần nào qua sự tương đồng của… và…
  • This can be explained by the fact that …: Điều này còn có thể giải thích bằng việc…
  • This rather contradictory conception may be due to …: Quan niệm trái ngược này có thể là do…

writing
IELTS- Cánh cửa của cơ hội

3. Stating the infulence: Nêu sức ảnh hưởng

  • … is a fundamental characteristic/ element of…: … là một nét/ yếu tố nền tẳng của…
  • … plays an important role in the maintenance of…: đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì…
  • In the new global economy, … has become a central issue for…: Trong nền kinh tế toàn cầu mói, … đã trở thành vấn đề trung tâm của…
  • … is increasingly regconized as a serious, worldwide… concern: … đang dần được nhìn nhận là một mối lo ngại thực sự về … trên toàn thế giới.
  • In the course of economic development, … has been seen as a key factor in…: Trong quá trình phát triển kinh tế, … được xem nhe một nhân tố chủ chốt trong…

4. Highlighting: Nhấn mạnh, làm nổi bật

  • Till this day, there has been little agreement on…: Cho tới ngày nay, ít có sự đồng thuận về…
  • The issue has been gaining in importance in the light of recent…: Vấn đề này đang gia tăng về tính nghiêm trọng chính từ việc… gần đây.
  • Questions have been raised about the safety of prolonged use of…: Những nghi vấn được dấy lên về sự an toàn trong sử dụng… lâu dài.
  • In recently conducted literature, contradictory findings about… have been announced: Trong những nghiên cứu được thực hiện gần đây, những phát hiện gây tranh cãi về… đã được công bố.
  • The isssue of… has been a contrversial and constantly disputed subject within the field of…: Vấn đề về… vẫn đang là một chủ đề gây nhiều tranh cãi trong lĩnh vực…

Việc đạt điểm cao trong phần Writing là rất khó nhưng có thể thực hiện được nếu chúng ta nắm một số bí quyết và kiên trì luyện tập hằng ngày. “Kiến tha lâu cũng đầy tổ” đúng không nào. Chúc các sĩ tử IELTS thành công!

———————————————————————————————————————————–

TÀI LIỆU THAM KHẢO THÊM

IELTS writing
luyện writing ielts
Ielts writing task 1
Ielts writing task 2

Giới thiệu chung về Ielts Writing Task 1

Standard
Giới thiệu chung về Ielts Writing Task 1

Ielts  Writing Task 1 là phần các bạn phải làm sau phần Reading. Thời gian để các bạn làm Task 1 là 20 phút và bạn phải viết tối thiểu 150 từ. Nhiệm vụ của các bạn thí sinh ở phần này là mô tả một hay nhiều đồ thị trong một báo cáo một cách logic nhất

Bài viết của các bạn sẽ được đánh giá theo các tiêu chí sau đây:
·         Task Achievement (TA): Hoàn thành nhiệm vụ – trả lời được yêu cầu của đề.
·         Coherence and Cohesion (CC): Có kết nối và mạch lạc, các ý liên kết với nhau một cách logic.
·         Lexical Resource (LR): Sử dụng từ vựng một cách phong phú.
·         Grammatical Range and Accuracy (GRA): Sử dụng nhiều và đúng các cấu trúc ngữ pháp.

Các dạng biểu đồ trong bài thi Task 1 thường là các dạng với tỉ lệ ra đề tổng hợp như sau:
·         Table (bảng biểu): 32%
·         Line graph (biểu đồ đường) và bar graph (biểu đồ cột ngang): 18%
·         Pie chart (biểu đồ tròn): 16.5%
·         Diagram (giản đồ, lược đồ): 16%
·         Column graph (biểu đồ cột dọc): 15%
·         Process (quá trình sản xuất hay phát triển): 12%
·         Map (bản đồ): 6%
·         Combined charts (biểu đồ hỗn hợp): ví dụ như hai biểu đồ cột hay một biểu đồ cột với một biểu đồ đường, hoặc biểu đồ bao gồm cả cột và đường trên cùng một biểu đồ. Đây cũng là một dạng đề được dùng phổ biến.

Để làm bài Writing task 1 được điểm cao, các bạn phải lựa chọn phân tích những thông tin phù hợp của đề bài và có một cấu trúc bài làm hợp lý.
Dàn bài chung cho IELTS writing task 1 thường yêu cầu 3 – 4 phần chính:
1.      Introduction (mở bài)
2.      Overview (tổng quan) – phần này có thể cho cùng vào phần mở bài.
3.      Main (Thân bài) – phần này có thể gồm 1 – 2 đoạn
4.      Conclusion – kết bài có thể có hoặc không, không bắt buộc. Tùy theo thời gian mà bạn còn sau khi đã viết tất cả các phần trên mà bạn nên cân nhắc có nên viết kết bài hay không.

Chúc các bạn thành công yesyesyes

———————————————————————————————————————————–

TÀI LIỆU THAM KHẢO THÊM

IELTS writing
luyện writing ielts
Ielts writing task 1
Ielts writing task 2

Vượt qua hai phần thi khó khăn nhất IELTS Writing Task 1

Standard

Mặc dù không xuất hiện thường xuyên trong phần Writing Task 1 nhưng dạng mô tả bản đồ và quá trình được đánh giá là khó khăn nhất.

1. Dạng bản đồ (Map)

Trong dạng bài này của bài thi IELTS, thí sinh sẽ được cung cấp ít nhất hai bản đồ của cùng một địa điểm, ví dụ một ngôi trường tiểu học hoặc bất cứ địa điểm nào đó. Thí sinh phải miêu tả địa điểm đó dựa vào thông tin hình ảnh của bản đồ đầu tiên, và sự thay đổi qua thời gian dựa vào thông tin bạn nhìn thấy qua các bản đồ tiếp theo.

Dạng bản đồ sẽ cung cấp cho bạn hai bản đồ cùng một địa điểm 

Dành một vài phút đầu để nhìn lướt qua các bản đồ

Hãy dành một vài phút đầu tiên xem sơ qua số lượng bản đồ mà đề bài đưa ra, xem đó là địa điểm nào, bao gồm những mốc thời gian nào và những công trình nổi bật gì.

Sử dụng thì (tense) một cách chính xác

Bạn cần chú ý mốc thời gian mà bản đồ cung cấp để hiểu rõ mình cần sử dụng thì gì tránh nhầm lẫn. Bản đồ có thể ghi thông tin ở thì quá khứ (ví dụ ghi năm 1999), thì hiện tại (ví dụ ghi từ Present) hoặc thì tương lai (ví dụ ghi từ Projected).

Không bỏ sót một chi tiết nào

Để chắc chắn rằng mình không bỏ sót một chi tiết nào trên các bản đồ, bạn có thể dựa vào hình la bàn và phân ra thằng bốn hướng đông, tây, nam và bắc. Mỗi khi miêu tả xong một chi tiết ở hướng nào bạn hãy gạch nó đi để có thể tập trung vào những chi tiết khác không bị lẫn lộn những chi tiết với nhau.

Đa dạng hóa từ vựng và mẫu câu

Đây là lời khuyên chung dành cho cả phần thi Task 1 và Task 2 IELTS để tránh bị lặp từ và diễn đạt không gây hiệu quả. Đối với bản đồ, bạn nên sử dụng nhiều từ vựng của cùng một sự vật, hiện tượng nào đó (ví dụ CreateErectEstablishDevelopthay thế cho Build) và nhiều mẫu câu như câu đơn, câu ghép, câu hỗn hợp hay câu bị động,…

Luôn luôn miêu tả bản đồ theo thứ tự thời gian

Bạn cần miêu tả theo trình tự thời gian từ bản đồ đầu tiên (ví dụ của năm 2005) trước khi miêu tả bản đồ thứ hai (ví dụ của năm 2010) và những sự thay đổi qua 5 năm. Sẽ thật bất hợp lý khi bạn miêu tả thay đổi của địa điểm tại thời điểm mới nhất rồi lại quay lại thời điểm của quá khứ để so sánh.

2. Dạng quá trình (Process)

Process trong Writing Task 1 có thể là bất cứ quá trình nào được liệt kê theo một trình tự nhất định. Đó có thể là quy trình sản xuất bánh ngọt, vòng đời của loài ếch hay quy trình kiểm tra chất lượng nguồn nước.

Ví dụ về dạng bài quá trình (Nguồn: IELTS Liz)

Miêu tả tất cả bước của quá trình

Khi miêu tả biểu đồ dạng cột, bạn có thể chọn lọc và miêu tả thông tin mà bạn cho là nổi bật. Nhưng điều này không áp dụng với dạng bài quá trình vì một quá trình không thể hoàn thiện nếu thiếu đi bất cứ bước nào.

Diễn đạt từ ngữ trong quá trình theo cách riêng

Phương pháp này được hiểu là diễn đạt lại từ ngữ đã được cung cấp trong cái quá trình đó và được biết đến phổ biến với cái tên Rephrase và sẽ giúp nâng cao điểm ngữ pháp của bạn. Ví dụ, nếu quá trình có cụm từ Residents of New York (những cư dân của New York), bạn có thể diễn đạt lại theo cách khác như People living in New York (những người sống ở New York).

Sử dụng từ chỉ thứ tự

Không riêng gì dạng bản đồ, ở dạng quá trình, bạn cũng cần đa dạng hóa từ vựng và mẫu câu. Một lời khuyên đặc biệt đó là bạn nên sử dụng những từ chỉ thứ tự các bước như First (đầu tiên), After this is done(sau khi điều này được thực hiện xong) hay The next step is (bước tiếp theo là). Những từ này sẽ giúp IELTS Examiner dễ dàng chấm bài luận của bạn hơn vì được sắp xếp theo thứ tự nhất định.

———————————————————————————————————————————–

TÀI LIỆU THAM KHẢO THÊM

IELTS writing
luyện writing ielts
Ielts writing task 1
Ielts writing task 2

IELTS Listening: Cẩn thận các bẫy!

Standard
Trong bài thi IELTS Listening bạn thường nghe thấy nhiều giọng vùng miền khác nhau như giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc hay Anh Anh cùng với các thứ tạp âm như tiếng ồn tiếng máy bay, xe cộ… Tất cả điều này đều có dụng ý kiểm tra khả năng nghe hiểu nhiều tình huống của bạn. Bên cạnh đó, bài thi còn rất nhiều những chiếc bẫy IELTS được đặt ra để thử thách khả năng nghe hiểu và xử lý của bạn. Cùng xem những bẫy thường gặp là gì nhé!
Cẩn thận các bẫy  (ảnh Pixabay)

1. Unexpected turn-Đổi ý đột ngột

Bạn sẽ nghe người ta nói điều này song ngay sau đó họ đột ngột thay đổi và nói lại một điều hoàn toàn khác, đấy chính là chiếc bẫy và hãy chắc là bạn không sụp đấy nhé! Quy tắc phải nhớ ở đây là “The last word counts”-từ cuối chính là đáp án. Ví dụ, khi bạn nghe “I want to visit that gallery on Monday. No, wait, I’ve remembered that It is closed on Monday, so I will go on Wednesday.” Nếu câu hỏi là “when” câu trả lời đúng sẽ là “Wednesday” “Monday” chỉ là bẫy IELTS .

2. Generalizations-Ý chung nhất

Bạn có thể sẽ nghe ban đầu người ta nói về một loạt các thứ sau đó họ gọi chung lại bằng một từ. Ví dụ, khi bạn nghe “Well, I like to swim, hike, and camp-to be involved in outdoor activities.” Nếu câu hỏi là “What kind of activities…” câu trả lời đúng sẽ là “outdoor” chứ không phải “swimming” “hiking” hay “camping”.

Luyện nghe IELTS

3. Explicit answer choices-Ngoại trừ

Explicit answer choices  là một cái bẫy thường gặptrong IELTS Listening. Xem ví dụ sau:
Bạnnghe được: “This course is a must for all the first year students, excluding foreign students.”
Và câu hỏi là: “All the first year students have to take this course”.
Câu trả lời sẽ là F (fasle) bởi vì đã có một trường hợp loại trừ-foreign students. “All” có nghĩa là tất cả và không có trường hợp loại trừ ở đây.

Chúc các bạn đạt kết quả cao!

———————————————————————————————————————————–

TÀI LIỆU THAM KHẢO THÊM

IELTS listening

nghe ielts

trung tâm luyện thi ielts tốt ở hà nội

​Chiến lược khi luyện IELTS Listening

Standard

1.    Đọc bài trước 

Đối với bất kỳ bài thi nghe nào không chỉ với Ielts bạn đều phải thực hiện bước này. Rất khó để các bạn có thể vừa nghe đọc hết tất cả câu hỏi và câu trả lời. Đọc lướt qua để bạn có thể nhớ được những vị trí quan trọng. Đến khi làm bài chỉ cần đợi nghe câu hỏi bạn có thể lướt quá các câu trả lời và chọn một cách nhanh chóng tiết kiệm thời gian và độ chính xác cao hơn.

2.    Tập trung vào câu hỏi và từ khóa

Cách tập trung đúng nhất cho một câu hỏi là bạn phải xác định được từ để hỏi và từ khóa trong bài để có một câu trả lời chính xác với nội dung câu hỏi nhất. Nghe rõ những liên từ cũng là cách giúp bạn xác định mình đang ở vị trí nào trong đoạn hội thoại.

Nhận diện từ khóa càng sớm càng tốt

3.    Đáp án ở mọi nơi

Nội dung của bài Ielts Listening tương đối dài và bao hàm nhiều ý nghĩ. Vì vậy, khi bạn làm bài cần có một góc nhìn tổng quan vì đôi khi đoạn hội thoại đầu như lại chứa gợi ý trả lời của câu hỏi thứ 2, thứ 3. Vì vậy hãy đọc và nhớ sơ qua dàn ý câu trả lời để khi nghe đến phần nào là khoang vào phần đấy. Có rất nhiều bạn, cứ loay hoay làm theo thứ tự đôi khi chờ đáp án của câu 5 thì người ta đã trả lời hết các câu còn lại rồi chẳng hạn.

4.    Đừng đợi hết bài rồi mới điền câu trả lời

Bạn sẽ không thể nào nhớ hết tất cả các câu trả lời của mình vậy nên bạn cần điền luôn vào giấy và lập tức chuyển sang câu kế tiếp ngay khi nghe được đáp án, trước khi bạn quên sạch câu trả lời. Bạn hãy điền một cách vắng tắt thôi cũng được, dùng kí hiệu hoặc tất cả những gì ngắn gọn nhất có thể điền ra giấy sau đó trình bày lại vào bài khi thời gian nghe đừng lại. Bạn sẽ được dành ra 10 phút để điền mọi thứ vào bài tập của mình.

Điền vào bài viết ngay khi nghe câu trả lời

5.    Đừng bỏ xót một câu trả lời nào

Cho dù bạn có nghe được hay không thì hãy suy luận và trả lời hết tất cả những câu có trong đề thi Ielts vì đây có thể sẽ là cơ hội để bạn kiếm thêm điểm nếu như câu trả lời thực sự có ý đúng.

Chúc các bạn học tốt!

———————————————————————————————————————————–

TÀI LIỆU THAM KHẢO THÊM

ielts là gì

đăng ký thi thử ielts

luyện thi ielts cấp tốc

​Phân biệt sự khác nhau giữa hai chứng chỉ Ielts và Toefl

Standard

Ngày nay, có rất nhiều những chứng chỉ để bạn có thể thi và dùng nó làm đơn vị căn cứ cho trình độ ngoại ngữ của bạn. Đặc biệt, hai chứng chỉ quốc tế có hiệu lực ở nhiều quốc gia nhất chính là Ielts và Toefl. Để phân biệt và nhận biết sự giống và khác nhau giữa hai chứng chỉ quốc tế này nhằm giúp bạn dễ dàng lựa chọn.

Toefl hay Ielts đều là những chứng chỉ quốc tế được công nhận và sử dụng tại hầu hết các quốc gia trên thế giới. Bài thi bao gồm 4 kỹ năng chính là nghe-nói-đọc-viết và được kiểm tra liên tục.

Nơi cấp

Ielts được cấp bởi Đại học Cambridge Anh Quốc. Trong khi đó Toefl lại được cấp bởi Viện khảo thí giáo dục Mỹ ETS. Do nơi cấp khác nhau mà cách tính điểm cũng như giọng đọc, nghe của hai dạng đề thi cũng có rất nhiều điểm không tương đồng. Nếu như Ielts chấm điểm theo thang 9 cho mỗi kỹ năng sau đó chia trung bình thì Toefl lại chia thang điểm tổng theo 4 kỹ năng rồi cộng dồn lại.

Sự khác nhau cơ bản giữa Ielts và Toefl

Hình thức thi

Thời gian thi của chứng chỉ Ielts và Toefl rất khác nhau, khi Ielts chỉ mất khoảng 2h45 phút thì Toefl lại mất đến 4h30 phút. Thi Ielts bạn sẽ được thi như những bài kiểm tra thông thường, trong khi Toefl lại hoàn toàn trên máy tính. Bạn có thể tham khảo các dạng bài và đề thi thử trên internet.

Đối với các kỹ năng cũng có sự khác biệt không nhỏ:

Kỹ năng nghe khi thi Ielts bạn sẽ được nghe với giọng Anh-Anh còn toefl là giọng Anh-Mỹ. Phần thi nói của Toefl sẽ không tương tác trực tiếp với giám khảo như thi Ielts mà là bạn sẽ được hỏi và máy ghi âm câu trả lời của bạn trong 45-60 giây cho mỗi câu kéo dài khoảng 20 phút.

Vậy nên để lựa chọn giữa hai chứng chỉ này bạn cần phải hiểu rõ thế mạnh của mình. Như bạn nghe tốt giọng Anh Anh hay Anh Mỹ mặc dù sự khác biệt không quá lớn như nó vẫn sẽ ảnh hưởng đến kết quả thi của bạn. Cách hỏi của Toefl chỉ xoay quanh câu trả lời đúng hoặc sai trong khi Ielts có thêm lựa chọn khác. Các bài thi Toefl chú trọng nhiều vào tổng thể của bài làm chứ không chi tiết từ câu từ ngữ pháp như khi chấm bài Ielts. Mặt khác, hình thức thi Ielts có vẻ thông dụng và quen thuộc với các bạn Việt Nam hơn là hình thức thi của Toefl. Tuy nhiên dù bạn chọn chứng chỉ quốc tế nào cũng phải cố gắng ôn luyện thì mới có kết quả như mong muốn được.

———————————————————————————————————————————–

TÀI LIỆU THAM KHẢO THÊM

kỳ thi IELTS

đăng ký thi thử ielts

học ielts ở đâu