Category Archives: download toeic test

HỌC CÁC CỤM TỪ VỚI “MAKE”

Standard

Các bài viết trước đã đưa ra các từ vựng về nghề nghiệp, công việc, tiếng anh công sở, tiếng anh giao tiếp thông dụng còn có các từ vựng TOEIC về chủ đề các loại tiền lương. Hẳn đây là vấn đề mà bất kì bạn nào đi làm, nhân viên công ty… khi sử dụng tiếng Anh sẽ rất quan tâm rồi phải không? Hôm nay mình cũng học về MAKE nhé:

– Make arrangements for : sắp đặt, dàn xếp
– Make a change / changes : đổi mới
– Make a choice: chọn lựa
– Make a comment / comments (on) : bình luận, chú giải
– Make a contribution to : góp phần vào
– Make a decision : quyết định
– Make an effort : nỗ lực
– Make friends : làm bạn, kết bạn.
– Make an improvement : cải thiện
– Make a mistake : phạm sai lầm, nhầm lẫn
– Make a phone call : gọi điện thoại
– Make progress : tiến bộ
– Make noise : làm ồn
– Make a journey/ a trip : đi du hành
– Make a promise : hứa
– Make an inquiry / inquiries : đòi hỏi, yêu cầu, hỏi để biết
– Make a remark : bình luận, nhận xét.
– Make a speech : phát biểu
– Make a wish: ước

Chúc các bạn luyện thi TOEIC thật hiệu quả !

 

“Bỏ túi” những câu tiếng Anh giao tiếp thông dụng

Standard

Hi cả nhà, hôm nay mình cùng tìm hiểu về việc học tiếng anh giao tiếp hiệu quả nhé!

Nếu bạn muốn nhanh chóng có thể giao tiếp tiếng Anh thì học những câu giao tiếp thông dụng sẽ là phương pháp tốt nhất vì nó khá đơn giản và dễ nhớ, tuy nhiên bạn cũng cần áp dụng thực tế nhiều lần để nhớ lâu hơn. Dưới đây là những câu giao tiếp tiếng Anh thông dụng có thể sử dụng giao tiếp hàng ngày tại nhiều hoàn cảnh trong cuộc sống.

1. Cứ tự nhiên nhé! – Help yourself!
2. Chắc chắn rồi! – Absolutely!
3. Dạo này đang làm gì? – What have you been doing?
4. Không có gì mới cả – Nothing much
5. Bạn đang lo lắng (nghĩ) gì vậy? – What’s on your mind?
6. Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi – I was just thinking
7. Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi – I was just daydreaming
8. Không phải là chuyện của bạn – It’s none of your business
9. Vậy hả? – Is that so?
10. Làm thế nào vậy? – How come?
11. Đủ rồi đó! – This is the limit!
12. Quá đúng! – Definitely!
13. Dĩ nhiên! – Of course!
14. Thật là đúng lúc – In the nick of time
15. Tôi đoán vậy – I guess so
16. Làm sao mà biết được – There’s no way to know
17. Tôi không thể nói chắc – I can’t say for sure
18. Chuyện này khó tin quá! – This is too good to be true!
19. Thôi đi (đừng đùa nữa) – No way! (Stop joking!)
20. Tôi hiểu rồi – I got it
21. Đừng đi vội – Don’t go yet
22. Tôi thành công rồi! – I did it! (I made it!)
23. Có rảnh không? – Got a minute?
24. Sẽ không mất nhiều thời gian đâu. – It won’t take but a minute
25. Hãy nói lớn lên – Speak up!
26. Có thấy Minh Hằng không? – Seen Minh Hằng?
27. Đến đây – Come here
28. Ghé chơi – Come over
29. Thật là nhẹ nhõm – What a relief
30. Bạn đúng là cứu tinh – You’re a life saver
31. Trúng quả – Strike it
32. Nghĩ muốn nát óc – Scratch one’s head
33. Chịu thì lấy, không chịu thì thôi! – Take it or leave it!
34. Càng đông càng vui – The more, the merrier!
35. Sôi nổi lên nào! – Make some noise!

Cách học tiếng anh giao tiếp của bạn là gì! Cùng chia sẻ với Ms Hoa Toeic nhé!

 

Mẫu câu bày tỏ quan điểm

Standard

Hi cả nhà, hôm nay mình cùng tìm hiểu về việc học tiếng anh giao tiếp hiệu quả thông qua các Mẫu câu bày tỏ quan điểm. Học ít nhớ lâu các bạn nhỉ!
– I think that … – Mình nghĩ là …
-I hope that … – Mình hi vọng là …
– I’m afraid that … – Mình sợ là …
– In my opinion, … – Theo quan điểm của mình, …
– I agree – Mình đồng ý
– I disagree or I don’t agree – Mình không đồng ý
– That’s true – Đúng rồi
– That’s not true – Không đúng

Cách học tiếng anh giao tiếp của bạn là gì! Cùng chia sẻ với Ms Hoa Toeic nhé!

CONTRACT trong bài thi TOEIC

Standard

Đây là một số cụm từ liên quan đến chủ đề này.

polyad
Contract:
Sign a contract: Ký hợp đồng.
Cancel a contract: Hủy hợp đồng.
Renew a contract: Gia hạn hợp đồng.
Terminate a contract: Chấm dứt hợp đồng.
Draft a contract: Soạn thảo hợp đồng.
Take:
Take effect: Có hiệu lực.
Take steps: Có động thái.
Take actions: Có động thái.
Take advantage of: Tận dụng.
Take safety measures/ precautions: Có biện pháp an toàn.
Deadline:
Meet the deadline: Làm đúng hạn cuối = make the deadline.
Miss the deadline: Lỡ hạn cuối.
Extend the deadline: Kéo dài hạn cuối.
Push back the deadline: Đẩy lùi hạn cuối.

Cặp tính từ dễ gây nhầm lẫn trong tiếng Anh.

Standard

Trong bài thi TOEIC giáo trình luyện thi toeic có nhiều cặp tính từ nhìn qua khá giống nhau, dễ gây nhầm lẫn, như Beneficent và Beneficial, Classic và Classical…

Xem thêm:  bộ đề thi toeic, học toeic, hoc toeic, luyện thi toeic, luyen thi toeic


1. Appreciate và Appreciative

2. Beneficent và Beneficial
3. Classic và Classical
4. Continual và Continuous
5. Considerable và Considerate
6. Economic và Economical
7. Responsible và Responsive
8. Sensitive và Sensible
9. Successive và Successful

FACEBOOK và các cụm từ liên quan đến TOEIC

Standard

Facebook đã quá gần gũi và quen thuộc với chúng ta phải không nào. Bài chia sẻ sau là các từ vựng mà chúng ta hay gặp trên Facebook nhé!

  1. Facebook users / [ˈfeɪsbʊk] ˈjuːz.əz / người dùng Facebook
  2. Social network / ˈsəʊʃ.əl ˈne.twɜːk / mạng xã hội
  3. Log in / lɒɡ ɪn / đăng nhập
  4. Log out / lɒɡ ˈaʊt / đăng xuất
  5. Share (v) /ʃeər/ chia sẻ
  6. Message (n) /ˈmes.ɪdʒ/ tin nhắn
  7. Search (v) /sɜːtʃ/ tìm kiếm
  8. Rate  (v) /reɪt/  đánh giá
  9. Review (v) /rɪˈvjuː/ nhận xét
  10. Group (n) /ɡruːp/ hội, nhóm
  11. Notification (n) /ˌnəʊ.tɪ.fɪˈkeɪ.ʃən/ thông báo
  12. Event (n) /ɪˈvent/ sự kiện
  13. Comment  (v) (n) /ˈkɒm.ent/ bình luận, lời bình luận
  14. Tag (v) /tæɡ/ gắn thẻ
  15. Follow (v) /ˈfɒl.əʊ/ theo dõi
  16. Reply (v) /rɪˈplaɪ/ trả lời, phản hồi
  17. Report  (v) /rɪˈpɔːt/ báo cáo
  18. Block (v) /blɒk/ chặn
  19. Post (v) /pəʊst/ đăng
  20. React (v) /riˈækt/ phản ứng
  21. Hide (v) /haɪd/  ẩn
  22. Update/post a status / ˌʌp.ˈdeɪt pəʊst ə ˈsteɪ.təs / cập nhật, đăng một trạng thái
  23. Upload a picture / ˌʌp.ˈləʊd ə ˈpɪk.tʃə / tải lên một hình ảnh
  24. Join a group / dʒɔɪn ə ɡruːp / Tham gia một nhóm
  25. Stay in contact with / steɪ ɪn ˈkɒn.tækt wɪð / giữ liên lạc với
  26. Communicate with / kə.ˈmjuː.nɪk.eɪt wɪð /  giao tiếp với
  27. Keep in touch with / kiːp ɪn tʌtʃ wɪð / giữ liên lạc với
  28. Interact with / ˌɪn.tə.ˈrækt wɪð / tương tác với
  29. Get/update information / ˈɡet ˌʌp.ˈdeɪt ˌɪn.fə.ˈmeɪʃ.ən / nhận, cập nhật thông tin
  30. Share information with / ʃeər ˌɪn.fə.ˈmeɪʃ.ən wɪð / chia sẻ thông tin với
  31. Add friends / æd frendz /  thêm bạn bè
  32. Facebook Addiction / [ˈfeɪsbʊk] ə.ˈdɪk.ʃən / nghiện FB
  33. Account setting /əˈkaʊnt ˈset.ɪŋ/ thiết lập tài khoản
  34. Activity log /ækˈtɪv.ə.ti lɒɡ/ lịch sử đăng nhập
  35. Privacy setting /ˈprɪv.ə.si ˈset.ɪŋ/  thiết lập cá nhân
  36. News feed /njuːz fiːd/ danh sách cập nhật câu chuyện mới (bảng tin)

    hoc giao tiep tieng anh

    on thi TOEIC
    luyện thi toeic online miễn phí

Cách sử dụng Should – Ought to – Had better

Standard

Trong giao tiếp tiếng Anh cả 3 từ này đều mang nghĩa nên(làm gì) và theo sau đều là động từ nguyên thể tuy nhiên về cơ bản vẫn có những điểm khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn phân biệt cụ thể các sử dụng cả 3 từ này nhé!

Điểm chung: Đều mang nghĩa “nên” (làm gì) và theo sau là động từ nguyên thể (+Verb)
Tất cả đều được theo sau bởi động từ nguyên thể không có ‘to’
S + should + V – Minh should take the TOEIC test before the internship time.
S + should not + V (dạng phủ định)
S + ought to + V – You ought to ask her for help.
S + ought not to + V (dạng phủ định)
S + had better + V – She’d better wait for him.
S + had better + not + V  (dạng phủ định) – They had better not be late.
Khác nhau:
OUGHT TO là lời khuyên mang tính nhấn mạnh hơn SHOULD, OUGHT TO có hàm ý là không thể còn cách nào khác hơn là phải (làm gì đó), mang tính giải pháp, diễn tả một khả năng hành động sự việc có thể xảy ra với mức độ chắc chắn cao. Ngoài ra, khi nói về một nhiệm vụ hoặc một điều luật, chúng ta thường sử dụng ‘ought to’. (Phủ định của ‘ought to’ là ‘ought not’)
Ví dụ:
He ought to get the promotion. He works really hard.
Anh ấy chắc phải được thăng chức. Anh ta làm việc thật sự siêng năng.
You ought not to go there.
Bạn không nên tới đó.
A: I didn’t pass the assessment TOEIC test at school, what should I do?
Tôi đã không qua được kỳ thi TOEIC ở trường, tôi nên làm gì?
B: You ought to resit if you want to graduate from your university.
Bạn phải thi lại lần hai nếu bạn muốn tốt nghiệp đại học
Trong khi đó, SHOULD mang tính gợi ý,  biểu đạt quan điểm cá nhân.
Các câu phủ định và câu hỏi thì dùng should thường xuyên hơn ought to
Ví dụ:
I think you should study abroad in America.
Tôi nghĩ bạn nên đi du học ở Mỹ.
Where should I hang this painting, do you think?
Bạn nghĩ tôi nên treo bức tranh này ở đâu?
You shouldn’t do things like that
Bạn không nên làm những chuyện như vậy.
Had better
Chúng ta sử dụng “had better” để cho lời khuyên về sự vật sự việc cụ thể, hoặc diễn đạt điều gì đó tốt nhất nên làm trong tình huống xảy ra ở hiện tại.
(Had better = ‘d better.)
We’d better hurry or we’ll miss the train.
Chúng nên nhanh lên nếu không sẽ lỡ chuyến tàu mất.
The neighbors are complaining. We’d better turn the radio down.
Hàng xóm đang phàn nàn kìa. Chúng ta nên vặn nhỏ âm lượng của máy radio xuống.
Chúng ta cũng có thể sử dụng “should” hoặc “ought to” trong những ví dụ trên khi đó là những lời khuyên chung chung. Sử dụng “had better” mang nghĩa mạnh hơn khi người nói xem hành động này là cần thiết và mong rằng nó sẽ xảy ra.

Học tiếng Anh mỗi ngày
Sách tự học Toeic
Học Toeic online

Cách hỏi thăm sức khỏe trong tiếng Anh

Standard

Hi cả nhà, hôm nay mình cùng tìm hiểu về việc học tiếng anh giao tiếp hiệu quả khi bạn muốn hỏi thăm sức khỏe ai đó nhé!

1. Are you feeling well/better today?
Hôm nay anh cảm thấy tốt hơn không?
2. How are things with you?
Anh khoẻ không?
3. How are you doing?
Anh sống như thế nào?
4. How are you keeping?
Anh sống như thế nào?
5. How’s everything?
Gần đây thế nào?

Cách học tiếng anh giao tiếp của bạn là gì! Cùng chia sẻ với Ms Hoa Toeic nào!

Những cụm từ thông dụng trong Part 5 Toeic

Standard

Chào các bạn,

Với các bạn chưa có thời gian và điều kiện để tham gia các khóa học tại các trung tâm luyện thi toeic, các bạn đã tìm ra phương pháp tự học tiếng anh hiệu quả chưa, hôm nay mình cùng tìm hiểu Những cụm từ thông dụng trong Part 5 Toeic nhé cả nhà!
• Make a contribution to : góp phần
• Lose touch with : mất liên lạc
• Keep pace with : theo kịp
• Keep correspondence with : liên lạc thư từ
• Make room for : dọn chỗ
• Make allowance for : chiếu cố
• Show affection for : có cảm tình
• Feel pity for : thương xót
• Feel regret for : ân hận
• Feel sympathy for : thông cảm
• Take/have pity on : thương xót
• Make a decision on : quyết định
• Make complaint about : kêu ca, phàn nàn
• Make a fuss about : làm om xòm
• Play an influence over : có ảnh hưởng
• Get victory over : chiến thắng
• Take interest in : quan tâm
• Have faith in : tin tưởng
• Feel shame at : xấu hổ
• Have a look at : nhìn

Ms Hoa Toeic chúc bạn học tốt nhé!

77 cấu trúc tiếng Anh không thể thiếu cho kỳ thi Toeic (phần 4)

Standard

Đối với các bạn chưa có thời gian đi học tại các trung tâm luyện thi toeic, thì hoc toeic online là một kênh rất được quan tâm. Hôm nay mình cùng học 77 cấu trúc tiếng Anh không thể thiếu cho kỳ thi Toeic (phần 4) nhé!

61. To rely on smb ( tin cậy, dựa dẫm vào ai )
VD: You can rely on him.
( Bạn có thể tin anh ấy )
62. To keep promise ( Gĩư lời hứa )
VD: He always keeps promises.
63. To be able to do smt = To be capable of + V_ing ( Có khả năng làm gì )
VD: I’m able to speak English = I am capable of speaking English.
( Tôi có thể nói tiếng Anh )
64. To be good at ( + V_ing ) smt ( Giỏi ( làm ) cái gì )
VD: I’m good at ( playing ) tennis.
( Tôi chơi quần vợt giỏi )
65. To prefer smt to smt ( Thích cái gì hơn cái gì )
doing smt to doing smt làm gì hơn làm gì
VD: We prefer spending money than earning money.
( Chúng tôi thích tiêu tiền hơn kiếm tiền )
66. To apologize for doing smt ( Xin lỗi ai vì đã làm gì )
VD: I want to apologize for being rude to you.
( Tôi muốn xin lỗi vì đã bất lịch sự với bạn )
67. Had ( ‘d ) better do smt ( Nên làm gì )
not do smt ( Không nên làm gì )
VD:
1. You’d better learn hard.
( Bạn nên học chăm chỉ )
2. You’d better not go out.
( Bạn không nên đi ra ngoài )
68. Would ( ‘d ) rather do smt Thà làm gì
not do smt đừng làm gì
VD: I’d rather stay at home.
I’d rather not say at home.
69. Would ( ‘d ) rather smb did smt ( Muốn ai làm gì )
VD: I’d rather you ( he / she ) stayed at home today.
( Tôi muốn bạn / anh ấy / cô ấy ở nhà tối nay )
70. To suggest smb ( should ) do smt ( Gợi ý ai làm gì )
VD: I suggested she ( should ) buy this house.
71. To suggest doing smt ( Gợi ý làm gì )
VD: I suggested going for a walk.
72. Try to do ( Cố làm gì )
VD: We tried to learn hard.
( Chúng tôi đã cố học chăm chỉ )
73. Try doing smt ( Thử làm gì )
VD: We tried cooking this food.
( Chúng tôi đã thử nấu món ăn này )
74. To need to do smt ( Cần làm gì )
VD: You need to work harder.
( Bạn cần làm việc tích cực hơn )
75. To need doing ( Cần được làm )
VD: This car needs repairing.
( Chiếc ôtô này cần được sửa )
76. To remember doing ( Nhớ đã làm gì )
VD: I remember seeing this film.
( Tôi nhớ là đã xem bộ phim này )
77. To remember to do ( Nhớ làm gì ) ( chưa làm cái này )
VD: Remember to do your homework.
( Hãy nhớ làm bài tập về nhà )

Ms Hoa Toeic chúc bạn học tốt nhé!