“Can,could và(be) able to” Tiếng anh

Standard

Để bài toeic test đạt kết quả cao thì không thể thiếu những mẹo thi toeic hiệu quả được biên soạn từ tài liệu ôn thi toeic hay, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

*Như các bạn đã biết,chúng ta dùng Can để nói 1 sự việc có thể xảy ra hay ai đó có khả năng làm điều gi`.

Ex:-We can see the ocean from our hotel window.
(Chúng ta có thể nhìn thấy đại dương từ cửa sổ khách sạn)

– Can U speak any foreign language?
(bạn có nói được 1 ngoại ngữ nào ko?)
Dạng phủ định của Can là Can’t(= can not)

Ex:- I’m afraid I can’t come to your party on Friday .
(Tôi e rằng tôi không thể đến dự buổi tiệc của bạn vào thứ 6)

*(Be) Able to…có thể thay thế được cho Can(nhưng Can vẫn được dùng nhiều hơn)
Ex:-Are U able to speak any foreign language?(nt)

_Nhưng Can chỉ có 2 dạng :Can(Present) và could(past) nên khi cần thiết chúng ta phải dùng (be) able to...Nghĩa là khi trong câu ở các thì khác thì bạn không được dùng can & could mà phải dùng(be) able to...Hãy so sánh nhé:

Ex: I can’t sleep (Tôi không ngủ dc)
Nhưng : I haven’t been able to sleep recently(Gần đây tôi không ngủ đựợc-thì HTHT)

*Could và was able to...
Could là dạng quá khứ của Can.Chúng ta không dùng could đặc biệt với :
-see,hear,smell,taste.feel,remember,understand.

EX: When we went into the house,we could smell some thing burning.
(Khi chúng tôi vào nàh,chúng tôi có thể ngửi thấy mùi cháy)

_Chúng ta dùng could để diễn tả ai đó có khả năng nói chung hay được phép làm điều gì đó:
Ex: My mother could speak 5 languages.

_Chúng ta dùng Could để chỉ khả năng nói chung.Nhưng để đề cập tới 1 sự việc xảy ra trong 1 tình huống đặc biệt,chúng ta dùng was\were able to…hay managed to …( không dùng could)

Ex:They didn”t want to come to us at fisrt but we managed to persuade thẹm.( or we were able to persuade thẹm)
(Lúc đầu họ ko muốn đến với chúng tôi nhưng sau đó chúng tôi đã thuyết phục được họ) 

-Nadal was an excellent tennis player.He could beat anybodỵ(= a ấy có khả năng đánh bại bất kì ai)

hoc toeic online
luyện thi toeic trực tuyến
luyện thi toeic
luyen thi toeic online, luyện thi TOEIC online
Hoc TOEIC o dau tot

Nhưng :
-Nadal and Fererder played tennis yesterdaỵ.Nadal played very well but in the end Fererder was able to beat him(= N và F đã chơi tennis ngày hqua,N đã chơi rát hay nhưng cuối cùng F đã hạ gục được N)– F đã thắng đựoc N trong trận đấu đặc biệt nay- KO dùng cọuld

Tuy nhiên,dạng phủ định của could thì có thể dùng đựoc cho tất cả các trường hơp.

Bị động trong Tiếng Anh

Standard

Ở bài viết này trang web luyện thi toeic online miễn phí sẽ tìm hiểu về toeic 500 thường gặp trong các  tai lieu hoc tieng anh là Passive Voice. Còn lại bạn có thể theo dõi trong các bài viết về kinh nghiệm thi toeic tiếp theo của blog nha.
1/Passive Voice là thể bị động hay bị động cách.
Tất cả các câu mà chúng ta đã viết là ở thể chủ động (Active Voice). Trong thể chủ động chủ từ là kẻ phát sinh ra hành động, ở thể bị động chủ từ là kẻ chịu tác động của hành động đó, hành động này có thể do một đối tượng nào đó gây ra. Trong tiếng Việt ta dùng thể bị động bằng các từ được hoặc bị.
Ex: Active – The teacher punish the pupils.
Passive – The pupils are punished.
2/ Passive Voice được thành lập theo cấu trúc:
to be + Past Participle
Nếu chúng ta muốn nói rõ hơn đối tượng nào gây ra hành động ta dùng by.
Ex: The pupils are punished by teacher.
Sau các động từ như will, can, must,… và have to, be going to,… ta dùng to be ở dạng nguyên thể của nó.
Ex: The new hotel will be opened next year.
The music at the party was very loud and could be heard from far away.
This room is going to be painted next week.
3/ Passive Voice thì của câu thường được xác định bởi động từ to be.
Passive Voice ở các thì như sau:
Simple Present
Somebody cleans this room – This room is cleaned.
Present Continuous
Somebody is cleaning this room. – This room is being cleaned.
Simple Past
Somebody cleaned this room. – This room was cleaned.
Present Perfect
Somebody has cleaned this room. – This room has been cleaned.
Simple Future
Somebody will clean this room – This room will be cleaned.

Get

hoc toeic online
luyện thi toeic trực tuyến
luyện thi toeic
luyen thi toeic online, luyện thi TOEIC online

Đôi khi người ta dùng get thay cho be trong Passive Voice.
Ex: This room get cleaned often.
Dùng get trong Passive Voice để nói điều gì xảy ra với ai hay với cái gì, thường thì hành động không được dự định trước mà xảy ra tình cờ,
Ex: The dog got run over by a car.
Nhưng không phải lúc nào cũng có thể thay be bằng get.
Ex: George is liked by everyone.
Trong câu này ta không được thay be bằng get.
It is said that…, He is said to…
Trong tiếng Anh người ta thường dùng
Passive Voice trong các trường hợp mà người Việt không hề dùng.
Chúng ta xét ở đây hai mẫu đặc biệt của cách dùng này:
It is said that… : người ta nói rằng…
He is said to… : người ta nói rằng anh ta…
Ex: It is said that you’ve just built a large house. – You’re said to have built a large house.
It is said that he’s very old. – He’s said to be very old.

Cách sử dụng cấu trúc either…or và neither…nor

Standard

 

  1. Cấu trúc chính: “Neither … nor…”

 

Các liên từ kết hợp với các từ khác để tạo thành tương liên từ. Chúng thường được sử dụng theo cặp để liên kết các từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng tương đương nhau về mặt ngữ pháp. Ở đây liên từ “nor” kết hợp với trạng từ “neither” để tạo thành tương liên từ “neither…nor…”. Nó có nghĩa là “không…và cũng không...”.

Khi trong câu chứa tương liên từ “neither…nor…” liên kết các danh từ/ cụm danh từ mà giữ chức năng làm chủ ngữ của câu thì động từ phải chia theo danh từ/ cụm danh từ đứng ngay trước nó, tức là danh từ/ cụm danh từ sau “nor”.

Ta có cấu trúc như sau:
– Neither + N + nor + Singular N + Singular V
Nếu danh từ sau “nor” là danh từ/ cụm danh từ số ít (Singular N) thì chủ ngữ chia ở ngôi thứ 3 số ít (Singular V)

Ví dụ:

Neither Tom nor Marrry likes Literature.

Tom không và Mary cũng không thích môn Văn.

      2. Cấu trúc chính: either… or…

có nghĩa là “hoặc là… hoặc là…

Either + N + or + Singular N + Singular V
Ví dụ: Either you or he is right.
(Hoặc là bạn hoặc là anh ấy đúng.)
Either + N + or + Plural N + Plural V
Ví dụ: Either Tom or his friends go to school by bus.
(Hoặc Tom hoặc bạn của anh ấy đến trường bằng xe buýt.)

Cũng giống như “Neither … nor..“, “either… or…động từ sẽ chia với chủ ngữ đứng gần nó nhất

Ví dụ: Either Pete or John is helping today with stage decorations
Neither Pete nor his friends are available today

Xem thêm tại: hoc toeic mien phi

chung chi toeic

 luyện nghe toeic

Những câu được sử dụng quen thuộc với “What”

Standard
What a fool! : Đồ ngốc !
What a blessing! : Thật may quá!
What a shame!: Thật là xấu hổ quá!
What is it now?: Giờ thì cái gì nữa đây!
What a pity!: Thật tiếc quá!
What’s a beautiful day!: Một ngày đẹp trời làm sao!
What a dope!: Thật là nực cười!
What’s going on?: Chuyện gì đang xảy ra vậy?
What’s up?: Có chuyện gì vậy?
What’s happen?: Chuyện gì xảy ra thế?
What’s the hell?: Chuyện quái quỷ gì thế?
 

Tiếng anh học: những hoạt động xảy ra trong đời sống hằng ngày

Standard

xem thêm:

học toeic, hoc toeic, luyện thi toeic, luyen thi toeic
hoc toeic online
luyện thi toeic trực tuyến
luyện thi toeic
luyen thi toeic online, luyện thi TOEIC online
Hoc TOEIC o dau tot

Cùng lưu lại để học thôi!!!!
– Making a phone call – Gọi điện thoại
– Visiting a friend – Thăm một người bạn
– Greeting and introduction – Chào hỏi và giới thiệu
– Breakfast recommendation – Khuyên ăn sáng
– Ordering the food – Đặt thức ăn
– Check please – Kiểm tra hóa đơn
– Meeting a friend – Gặp một người bạn
– How is the car? – Chiếc xe hơi của bạn thế nào?
– About the train – Nói về xe lửa
– A pair of shoes – Đôi giày
– Buying a phone – Mua điện thoại
– Directions to the toilet – Chỉ đường đi vệ sinh
– Make an appointment for later – Sắp xếp cuộc hẹn sau
– Choosing a movie – Chọn một bộ phim
– What a coincidence! – Thật là trùng hợp!
– Making a date – Hẹn hò
– Going to the shop – Đi mua sắm
– Postponing – Hoãn lại
– Passing a message – Chuyển lời nhắn
– Making a conversation – Thực hiện cuộc nói chuyện
– At the restaurant – Tại nhà hàng
– Making a toast – Làm bánh mì nướng

Không có văn bản thay thế tự động nào.

Một số từ hay bị viết “nhầm” trong Toeic

Standard

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách đọc phân số cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé! Đây là 15 từ vựng hay hay BỊ SAI NHẤT trong tiếng Anh, các em chú ý để mình không bị mắc lỗi vô cùng đáng tiếc này nhé!

1: Their – thường nhầm với “thieft”
2: A lot –”alot” là từ không có trong tiếng Anh
3: Received – có cả chữ I và E.
4: Separate – thường bị nhầm trong cách phát âm.
5: Until – Chỉ có 1 chữ L
6: Because – ”A” và “U” thường bị viết nhầm vị trí
7: Beginning – 2 chữ N
8: Different – khi nói, chữ E đầu tiên không được phát âm.
9: Occurred – 2 chữ “c” và 2 chữ “r”
10: Believe – vẫn theo quy tắc cũ.
11: Behavior – Trong Anh Mỹ thì không có chữ “u” nào trong từ này.
12: Which– đừng quên chữ “h” đầu tiên.
13: Truly– từ chữ “true”, phải bỏ “e” trước khi thêm “ly”
14: Really– thêm 1 chữ “l” khi thêm “ly”
15: Definitely- chữ “a” hay bị thêm vào chữ này.

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

10 tình huống giao tiếp hay trong tiếng anh

Standard

1/ The US has complained that China is not doing enough to crack down on intellectual property theft.
Nước Mỹ phàn nàn rằng chính phủ Trung Quốc chưa làm tốt trong chiến dịch đánh bắt những kẻ ăn cắp bản quyền trí tuệ.

2/ Have you patented this design?
Anh đã xin cấp bằng sáng chế cho thiết kế này chưa?

3/ Let’s review the copyrighted images.
Chúng ta hãy cùng xem lại những hình ảnh đã xin bản quyền.

4/ We are waiting for our copyright to be complete.
Chúng tôi đang chờ được cấp bản quyền.

5/ Come up with something good, then we’ll set our own copyright on it.
Chọn ra 1 thiết kế tốt, rồi chúng ta sẽ xin bản quyền.

6/ The copyright bureau wants to review and confirm our research.
Cục bản quyền muốn xem lại và xác nhận nghiên cứu của chúng ta.

7/ I don’t think it resembled the competition’s logo at all.
Tôi không nghĩ nó giống với logo của cuộc thi.

8/ That’s stretch of the imagination to say our design would violate their copyright.
Thật là trí tưởng tượng phong phú khi nói thiết kế của chúng ta xâm phạm bản quyền của họ.

9/ We have to worry about not overstepping bounds with copyright.
Chúng ta phải cẩn thận không đi quá giới hạn bản quyền.

10/ They have to ensure that no similar designs have already been submitted for copyright before.
Họ phải bảo đảm không có thiết kế nào tương tự đã xin bản quyền trước.

xem thêm:

hoc toeic online
luyện thi toeic trực tuyến
luyện thi toeic
luyen thi toeic online, luyện thi TOEIC online
Hoc TOEIC o dau tot

Nghề nghiệp trong tiếng anh như thế nào?

Standard

tham khảo:

hoc toeic online
luyện thi toeic trực tuyến
luyện thi toeic
luyen thi toeic online, luyện thi TOEIC online
Hoc TOEIC o dau tot

—————————-

Agent…… represents a firm.

Astronomer…………..looks at the stars.

Banker………runs a bank.

Barber……….shaves your beard, cut your hair.

Blacksmith………..fixes horseshoes.

Brewer…………makes beer.

Cabinet-maker…….makes furniture.

Carpenter………..works with wood.

Civil servant….works for the government.

Clerk…………works in an office.

Composer…………writes music, create songs.

Consul…………… issues your passport.

Cook……….cooks the food.

Diplomat…………..deals in politics.

Dentist…………..looks after your teeth.

Doctor………….looks after your health.

Editor……….corrects texts.

Electrician…………fixes your electric light .

Engineer…………..builds bridges.

Flyer…………….flies through the air.

Gardener………..tends the garden.

Glazier……..mends broken windows.

Hairdresser……….cuts your hair.

Historian…….knows all about history.

Journalist……writes for newspapers.

Judge………decides legal questions.

Lawyer……..knows all about legal matters.

Librarian…….looks after books.

Manicurist……trims your nails.

Manufacturer.. .makes things in a factory.

Mason……..makes things with stone.

Mathematician……..knows all about mathematics.

10 điều cần cho phần luyện viết Task I

Standard

10 điều này tưởng chừng như đơn giản, nhưng sẽ mang đến cho bạn những điểm số tuyệt vời nếu thực hiện đúng.
1. Tìm ra những lỗi hay mắc nhất của bạn

Kiểm tra lại sau khi viết xong bài là rất quan trọng nhưng nhiều người phàn nàn rằng không có đủ thời gian. Bạn có thể làm công đoạn này hiệu quả hơn bằng cách kiểm tra bài làm khi luyện tập và ghi ra 4-5 lỗi thường mắc. Sau một thời gian, bạn sẽ nhận ra đâu là lỗi mình hay mắc nhất và nhanh chóng khắc phục.

2. Đọc hướng dẫn một cách cẩn thận

Tưởng chừng như đây là việc ai cũng làm nhưng lại là một trong những sai lầm phổ biến nhất của người thi trong bài viết 1.

luyện thi toeic trực tuyến
luyện thi toeic
luyen thi toeic online, luyện thi TOEIC online
Hoc TOEIC o dau tot

Hãy dành một phút để đọc đề bài vài lần và thực sự hiểu nó đang yêu cầu bạn làm gì. Luyện tập cũng sẽ giúp bạn làm quen với các loại yêu cầu khác nhau của bài viết 1 và giúp bạn tiết kiệm thời gian trong khi thi.

3. Diễn giải lại câu hỏi theo cách khác

Bạn sẽ mất điểm nếu sao chép các từ trong đề bài vào bài viết của mình. Người chấm sẽ nhìn xem bạn có diễn giải lại câu hỏi theo cách khác không. Để có thể viết lại câu, bạn chỉ cần đơn giản sử dụng các từ đồng nghĩa thay thế những từ quan trọng.

Ví dụ:

Đề bài: The graph below gives information about cinema attendance in the UK between 1998 and the present, with projections to 2018.
Cách diễn giải lại: The diagram shows data of movie-goers in the United Kingdom from 1998 until now, with forecasts up to 2018.

Bạn có thể thấy nghĩa của 2 câu không khác nhau, chỉ có từ là thay đổi. Câu viết lại này nên ở đoạn đầu tiên trong bài viết.

4. Sử dụng dấu hiệu thông báo

Có những từ và cụm từ này giúp người chấm biết được bạn đang viết về cái gì. Chúng đôi khi được gọi là “từ nổi”. Ví dụ: ‘The graph/table/chart shows…’, ‘The most significant change is….’, ‘Another noticeable change/trend is….’, ‘Overall…’.

Hãy nhớ rằng những từ/ cụm từ này chỉ nên được sử dụng một cách thích hợp.

5. Luyện tập trên phiếu làm bài IELTS

Nhiều người lo lắng không biết mình có viết được tối thiểu 150 từ cho bài viết 1 không. Một cách thông minh để luôn biết mình viết được khoảng bao nhiêu từ là tập viết trên giấy làm bài chính thức. Bạn sẽ có thể đánh giá được bao nhiêu không gian bạn thường dành cho 150 từ.

6. Biết cách mô tả sự thay đổi

Bạn sẽ có được điểm dễ dàng nếu biết làm thế nào để mô tả chính xác sự thay đổi. Từ rất nhỏ đến rất lớn. Đây là một số ví dụ: Minimal – slight – gradual – moderate – considerable – significant – substantial – enormous – dramatic.

Bạn thường phải mô tả sự thay đổi trong bài viết 1 và những những từ này sẽ giúp bạn có được một số điểm giá trị trong tiêu chí “tài nguyên từ vựng”.

7. Dành thời gian để sắp xếp và lên kế hoạch cho bài viết

Đây là một trong những khác biệt chính giữa người được điểm cao và thấp trong phần thi viết. Không bao giờ là lãng phí thời gian để lên kế hoạch trả lời câu hỏi vì điều này sẽ giúp bạn ghi điểm với bài viết rõ ràng và mạch lạc.

Hãy tự làm quen với các dạng câu hỏi và sau đó tìm hiểu cấu trúc viết của mọi dạng. Cách viết một bài về biểu đồ ngang như bên dưới:

Đoạn 1- Viết lại đề bài.

Đoạn 2- Giới thiệu.

Đoạn 3- Viết ý chính 1.

Đoạn 4- Viết ý chính 2.

Khi đã có câu trúc bài trong đầu, bạn sẽ có thể lên kế hoạch viết một bài hay một cách nhanh chóng và dễ dàng.

8. Luyện viết đoạn giới thiệu

Phần giới thiệu có thể là phần quan trọng nhất trong cả bài viết. Viết một đoạn giới thiệu tốt là bạn đang trên đường lấy được số điểm cao.

Đoạn giới thiệu là phần tóm tắt những điểm chính có trong biểu đồ. Đối với bài biểu đồ, bạn cần tìm ra cái gì đang tăng, giảm và dao động. Đối với bài quá trình, hãy xác định có bao nhiêu giai đoạn chính, những thay đổi chính và kết quả.

Hãy nhớ rằng phần giới thiệu không nên đưa ra số liệu vì bạn chỉ đang mô tả những khía cạnh quan trọng nhất. Chi tiết sẽ được viết trong các đoạn tiếp theo.

9. Xem xét thời hạn định sử dụng

Nhiều người thi bị mất điểm vì chỉ viết ở dạng hiện tại. Bạn phải tìm hiểu xem số liệu đề bài cho có phải ở thời quá khứ hay tương lai và cần thay đổi theo thời tương ứng.

10. Hỗ trợ phần mô tả với những số liệu đúng

Bạn phải sử dụng dữ liệu để mô tả các tính năng chính trong đoạn sau giới thiệu. Hãy chắc chắn rằng bạn chọn các dữ liệu chính xác. Bạn sẽ mất điểm nếu viết nhầm thông tin.

Nếu bạn vẫn còn băn khoăn ielts là gì cách luyen thi ielts là như thế nào, hãy tham khảo blog luyện thi ielts online free

grammar Task II bài test Toeic

Standard

Từ Kinh nghiệm dạy IELTS và chữa bài Writing, Hung Hanu nhận ra 1 điều là các học viên có thể sử dụng được câu phức nhưng lại không biết cách làm đa dạng các loại câu phức . Điều này khiến bạn khó đạt được từ 7.0 Writing trở lên.
List dưới đây là 4 công thức cấu tạo câu phức thông dụng nhất mà Hung Hanu khái quát lên từ các ví dụ, giúp cả nhà dễ nhớ và vận dụng chính xác các mẫu câu nhé.

luyện thi toeic trực tuyến
luyện thi toeic
luyen thi toeic online, luyện thi TOEIC online
Hoc TOEIC o dau tot

1.S + ( trạng từ ) + động từ + that S + V + 0

Các động từ thường đi kèm với that nằm trong cấu trúc này là những động từ như believe, agree, report, mean, consider, think…….

Ví dụ: I firmly believe that opening the door to foreign travelers is a good way for host nations to popularize their cultural identity to other countries

2. What / When/ Why/ How / Whether + S + V + 0 to be + Adj hoặc Noun / has + V cột 3 / V thường + Object

Đây chính là cấu trúc Mệnh đề danh ngữ làm chủ ngữ. Chúng ta thấy chủ ngữ của cả câu là một mệnh đề bằng đầu các từ như What, when, why ….. . Lưu ý động từ to be ở đây luôn chia ở ngôi số ít ( is or was ) . V thường cũng được chia ở ngôi thứ ba số ít.

Ví du: How he could find solutions for outstanding problems was a mystery

3. S + to be + that/ because S + V + 0

Đây chính là cấu trúc mệnh đề danh ngữ đóng vai trò bổ ngữ. Câu trúc này cũng rất thông dụng và được ưa dùng khi chúng ta viết Task II hoặc nói.

Ví dụ: The main reason for this is that building modern training equipment for elite sports man will encourage them to make their full contribution to national sports industry

4. S1+V1+01 that S2+V2+ (02 )

Đây chính là cấu trúc của mệnh đề danh ngữ đóng vai trò đồng vị ngữ . Vế trước that bắt buộc phải có 0bject 1. Vì đây chính là danh từ mà that muốn bổ nghĩa , nên nó phải đứng trước that, không thể không có mặt trong câu . Phía sau 02 có thể có hoặc không tuỳ thuộc V2 là nội hay ngoại động từ. Nếu là ngoại động từ thì phải có 02. Các bạn theo dõi ví dụ sau nhé:

Ví dụ: There is a common trend that today children have been early exposed to TV and other types of electronic media, which is scientifically reported to bring more harm than good.
Trong quá trình học ielts bạn nên vừa kết hợp học tại trung tam luyen ielts và luyen thi ielts online nhé. Như vậy nguồn tai lieu luyen thi ielts sẽ luôn được update thường xuyên, rất hiệu quả cho kỳ thi ielts đấy. Chúc bạn học tốt.

Các bạn dành thời gian luyện viết theo các cấu trúc trên cho nhuần nhuyễn để áp dụng cho bài viết Task II của mình nhé !